GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG TỬ VONG SỚM CỦA THANG ĐIỂM BOS.MA2 Ở BỆNH NHÂN SỐC TIM
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá giá trị tiên lượng tử vong 30 ngày của thang điểm BOS.MA2 ở bệnh nhân (BN) sốc tim. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu, theo dõi dọc trên 70 BN sốc tim tại Viện Tim mạch, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 01/2024 - 02/2026. Thu thập các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điểm BOS.MA2. Phân tích mối liên quan giữa BOS.MA2 và tử vong 30 ngày bằng mô hình hồi quy logistic đa biến và diện tích dưới đường cong ROC (AUC). Kết quả: Tuổi trung bình của BN là 69,3 ± 17; tỷ lệ nam/nữ ≈ 1,8/1. Điểm BOS.MA2 dao động từ 2 - 6, nhóm nguy cơ trung bình và cao chiếm 92,9%. Điểm BOS.MA2 ở nhóm tử vong cao hơn nhóm sống (4,52 ± 0,62 so với 3,76 ± 1,01; p = 0,001). Điểm BOS.MA2 cao làm tăng tỷ lệ tử vong 30 ngày. Nhóm nguy cơ thấp không có trường hợp tử vong, nhóm nguy cơ trung bình có tỷ lệ tử vong là 42,1%, nhóm nguy cơ cao là 63,0% (p = 0,023). BOS.MA2 là yếu tố tiên lượng độc lập tử vong 30 ngày (OR = 3,11; 95%CI: 1,22 - 7,97; p = 0,018). Thang điểm BOS.MA2 có giá trị tiên lượng mức khá với AUC = 0,709; điểm cắt ≥ 4 có độ nhạy cao trong sàng lọc nguy cơ tử vong. Kết luận: Thang điểm BOS.MA2 có giá trị trong phân tầng nguy cơ và tiên lượng tử vong 30 ngày ở BN sốc tim.
Từ khóa
Sốc tim, Thang điểm BOS.MA2, Tiên lượng, Tử vong
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Yamga, ES Mantena. Optimized risk score to predict mortality in patients with cardiogenic shock in the Cardiac Intensive Care Unit. J Am Heart Assoc. 2023; 12(6-9).
3. Nguyễn Thị Hảo và CS. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân sốc tim do nhồi máu cơ tim cấp. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024, 540:4-9.
4. Pöss J, J Köster, G Fuernau, et al. Risk stratification for patients in cardiogenic shock after acute myocardial infarction. J Am Coll Cardiol. 2017; 69(15):1913-1920.
5. Harjola VP, J Lassus, A Sionis, et al. Clinical picture and risk prediction of short-term mortality in cardiogenic shock. Eur J Heart Fail. 2015; 17(5):501-509.
6. Hanley JA, BJ McNeil. The meaning and use of the area under a receiver operating characteristic (ROC) curve. Radiology. 1982; 143(1):29-36.
7. Baran DA, CL Grines. SCAI clinical expert consensus statement on the classification of cardiogenic shock: This document was endorsed by the American College of Cardiology (ACC) in April 2019. Catheter Cardiovasc Interv. 2019; 94(1).
8. Phạm Mạnh Hùng và CS. Đồng thuận của Hội Tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán và xử trí sốc tim năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022; 340:12.
9. Trịnh Thế Anh và CS. Nhận xét một số yếu tố nguy cơ quá tải thất trái ở bệnh nhân sốc tim được điều trị bằng phương pháp VA-ECMO. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025; 550(2):13-17.