MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐỘ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH VÀ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN MẮC HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH MẠN TÍNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu:Đánh giá mối liên quan giữa độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh (carotid intima-media thickness - CIMT) và mức độ tổn thương động mạch vành (ĐMV) ở bệnh nhân (BN) mắc hội chứng ĐMV mạn tính.Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 160 BN mắc hội chứng ĐMV mạn tính đượcchụp ĐMV và siêu âm động mạch cảnh hai bên để đánh giá CIMT tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang từ tháng 3/2019 - 3/2023. BN được phân tầng thành hai nhóm: Nhóm có dày CIMT (≥ 0,9mm) và nhóm CIMT bình thường (< 0,9mm). Kết quả: Tỷ lệ nhóm có dày CIMT chiếm 55%. Nhóm có dày CIMT có phân suất tống máu thất trái (LVEF) thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm CIMT bình thường (73,5 ± 8,5% so với 68,7 ± 10,6%; p = 0,002). Nhóm có dày CIMT có tỷ lệ tổn thương ĐMV ≥ 2 nhánh cao hơn (63,6% so với 47,2%; p = 0,04), điểm SYNTAX trung bình cao hơn (18,85 ± 13,62 so với 13,62 ± 10,86; p = 0,007), cũng như điểm Gensini trung bình cao hơn (44,66 ± 42,40 so với 29,92 ± 30,14; p = 0,030) so với nhóm CIMT bình thường. Kết luận: CIMT tăng có liên quan với mức độ tổn thương ĐMV, phản ánh tổn thương nhiều nhánh và điểm SYNTAX, điểm Gensini cao hơn.
Từ khóa
Độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh, Hội chứng động mạch vành mạn tính, Điểm SYNTAX, Điểm Gensini
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Willeit P, et al. Carotid intima-media thickness progression as surrogate marker for cardiovascular risk: meta-analysis of 119 clinical trials involving 100 667 patients. Circulation. 2020;142(7):621-42.
3. Brautbar A, et al. A genetic risk score based on direct associations with coronary heart disease improves coronary heart disease risk prediction in the Atherosclerosis Risk in Communities (ARIC), but not in the Rotterdam and Framingham Offspring, Studies. Atherosclerosis. 2012;223(2):421-6.
4. Nguyễn Gia Phong, Trần Đức Hùng. Khảo sát độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;539(2):58-61.
5. Nguyễn Hoàng Tài My. Mối liên hệ giữa độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung và điểm số Gensini cải tiến ở bệnh nhân hội chứng vành cấp. Luận văn bác sĩ nội trú chuyên ngành Nội tổng quát. 2017.
6. Verma B and D Katyal. Carotid intima-media thickness predicted the presence but not the severity or complexity of coronary artery disease in a South Asian population. Clin Investig Arterioscler. 2022;34(4):183-92.
7. Pathakota SR, et al. Correlation of coronary artery calcium score and carotid artery intima-media thickness with severity of coronary artery disease. J Cardiovasc Thorac Res. 2020;12(2):78-83.
8. Mitra S, et al. Carotid intima-media thickness, cardiovascular disease, and risk factors in 29,000 UK Biobank adults. Am J Prev Cardiol. 2025;22:101011.
9. Bytyçi I, R Shenouda, P Wester, and MY Henein. Carotid atherosclerosis in predicting coronary artery disease: a systematic review and meta-analysis. Arteriosclerosis, Thrombosis, and Vascular Biology. 2021;41(4):e224-37.
10. Abeysuriya V, et al. Composite carotid intima-media thickness as a risk predictor of coronary heart disease in a selected population in Sri Lanka. PLoS One. 2022;17(8):e0271986.