MỐI LIÊN QUAN GIỮA BẠCH CẦU ÁI TOAN MÔ VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH

Nguyễn Thanh Hải1, Đỗ Lan Hương2, , Nguyễn Phi Long2, Vũ Văn Minh2, Nghiêm Đức Thuận2,3
1 Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Quân y 354, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
2 Bộ môn - Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
3 Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích mối liên quan giữa bạch cầu ái toan (BCAT) mô niêm mạc tai giữa và một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm tai giữa mạn tính (VTGMT). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên trên 31 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán xác định VTGMT, điều trị phẫu thuật tại Bộ môn - Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 8/2025 - 3/2026. Kết quả: Nhóm có BCAT mô có xu hướng tăng nguy cơ xẹp nhĩ, tăng tỷ lệ dịch mủ vàng/xanh, polyp hòm nhĩ và mòn tường thượng nhĩ trên cắt lớp vi tính (CLVT) so với nhóm không có, tuy nhiên, sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Nhóm có BCAT mô có khả năng hòm nhĩ mờ trên CLVT cao hơn nhóm còn lại 7,50 lần; đồng thời ghi nhận mức độ suy giảm thính lực cao hơn với PTA lần lượt là 44,78 ± 3,06 và 36,92 ± 2,16dB, sự khác biệt đều có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Kết luận: Nhóm có BCAT mô niêm mạc tai giữa có xu hướng xẹp nhĩ, tổn thương hòm nhĩ và tường thượng nhĩ trên CLVT, giảm thính lực nặng hơn so với nhóm không có BCAT mô ở bệnh VTGMT.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization (WHO). Chronic suppurative otitis media: Burden of illness and management options. Available at https://iris.who.int/ bitstream/handle/10665/42941/9241591587.pdf (Accessed on January 14, 2025).
2. Iino Y. Eosinophilic otitis media; state-of-the-art diagnosis and treatment, Auris Nasus Larynx. 2023; Volume 50, Issue 4:479-489.
3. Iino Y, Tomioka-Matsutani S, Matsubara A, et al. Diagnostic criteria of eosinophilic otitis media, a newly recognized middle ear disease. Auris Nasus Larynx. 2011; Volume 38:456-461.
4. Lawrence R Lustig, Charles J Limb, Marlene L Durand. Chronic otitis media and cholesteatoma in adults. Uptodate. 2025.
5. Kanazawa H, Yoshida N, Yamamoto H, et. al. Risk factors associated with severity of eosinophilic otitis media. Auris Nasus Larynx. 2014; Volume 4:513-517.
6. Kanazawa H, Yoshida H, Iino Y. New insights into eosinophilic otitis media. Curr Allergy Asthma Rep. 2015; 15:76.
7. Chung WJ, Lee JH, Lim HK, et al. Eosinophilic otitis media: CT and MRI findings and literature review. Korean J Radiol. 2012; 13(3):363-367.