GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN CỦA CHỈ SỐ BẠCH CẦU ÁI TOAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP MŨI

Quản Thành Nam1, Đỗ Lan Hương1, , Nghiêm Đức Thuận1,2, Nguyễn Phi Long1, Đỗ Văn Tùng3, Đỗ Thái Sơn4, Ngô Đức Thắng2, Ngô Thị Hương2, Lưu Đắc Phong2, Ngô Minh Quân2, Nguyễn Thành Phẩm2
1 Bộ môn - Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
2 Học viện Quân y
3 Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Quân y 7, Cục Hậu cần - Kỹ thuật, Quân khu 3
4 Bệnh viện Đa khoa Phương Đông

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định giá trị chẩn đoán của chỉ số bạch cầu ái toan (BCAT) trong viêm mũi xoang mạn tính (VMXMT) có polyp mũi. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 84 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán xác định VMXMT có polyp mũi, điều trị tại Bộ môn - Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2022 - 5/2025. Kết quả: Chỉ số BCAT mô polyp có giá trị tốt trong phân loại mức độ viêm ở BN VMXMT có polyp mũi (AUC > 0,8; p < 0,001), với ngưỡng cắt tối ưu là 67,5 BCAT/vi trường (độ nhạy 93,8%, độ đặc hiệu 86,5%). Nhóm tăng BCAT ưu thế mô polyp có điểm Lund-Kennedy trung bình là 9,12 ± 2,76 và điểm Lund-Mackay trung bình là 18,02 ± 3,67, cao hơn nhóm không tăng BCAT ưu thế mô polyp với điểm tương ứng là 7,46 ± 3,12 và 14,04 ± 4,65, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Ngược lại, tỷ lệ % BCAT máu ngoại vi có giá trị chẩn đoán kém và không có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Ngưỡng 67,5 BCAT/vi trường có giá trị chẩn đoán tốt mức độ viêm, tương quan chặt chẽ với mức độ nặng trên nội soi và cắt lớp vi tính (CLVT) mũi xoang, cho thấy tiềm năng kết hợp với các yếu tố trong phân loại tiên lượng và điều trị VMXMT có polyp mũi.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Fokkens WJ, Lund VJ, Hopkins C, et al. European position paper on rhinosinusitis and nasal polyps 2020. Rhinology. 2020 Feb; 58(Suppl S29):1-464.
2. Bachert C, Homann K, Mosges R, et al. Update on the diagnosis and treatment of sinusitis and nasal polyposis. Allergy. 2003; 58(3):176-200.
3. Tosun F, Arslan HH, Karslioglu Y, et al. Relationship between postoperative recurrence rate and eosinophil density of nasal polyps. Ann Otol Rhinol Laryngol. 2010; 119(7):455-459.
4. Nguyễn Nam Hà. Nghiên cứu các kiểu hình tế bào viêm và biểu hiện của gen FOXP3 và hGRα trong bệnh polyp mũi. Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh. 2018.
5. Lund VJ, Kenedy DW. Staging for rhinosinusitis. Otolaryngology - Head and Neck Surgery. 1997.
6. Lund VJ, Mackay IS. Staging in rhinosinusitis. Rhinology. 1993; 31(4): 183-184.
7. Snidvongs K, Lam M, Sacks R, et al. Structured histopathology profiling of chronic rhinosinusitis in routine practice. Int Forum Allergy Rhinol. 2012; 2(5):376-385.
8. Trần Viết Luân và CS. Khảo sát chỉ số bạch cầu ái toan trong máu và mô polyp ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi. Tạp chí Tai mũi họng Việt Nam. 2023; 68(59):68-77.
9. Lou H, Meng Y, Piao Y, et al. Predictive significance of radiological indicators in BCATic chronic rhinosinusitis with nasal polyps. Int Forum Allergy Rhinol. 2020; 10(6):799-805.