MỐI LIÊN QUAN GIỮA TIỀN SỬ GIA ĐÌNH MẮC TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả mức độ chất lượng cuộc sống (CLCS) và xác định mối liên quan giữa tiền sử gia đình có người mắc tăng huyết áp (THA) với các lĩnh vực CLCS ở bệnh nhân (BN) THA điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập số liệu trên 209 BN THA ≥ 18 tuổi đang điều trị tại Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên từ tháng 01 - 6/2023. Kết quả: Phần lớn BN có CLCS ở mức trung bình (70,3%), với điểm trung bình CLCS chung cho 4 lĩnh vực là 54,97 ± 13,08. Xét theo từng lĩnh vực, điểm CLCS trung bình của lĩnh vực sức khỏe thể chất là 52,86 ± 16,26; lĩnh vực tâm lý là 52,90 ± 15,65; lĩnh vực quan hệ xã hội là 59,77 ± 13,15 và lĩnh vực môi trường là 54,33 ± 13,26. Phân tích mối liên quan cho thấy tiền sử gia đình mắc THA có liên quan đến CLCS ở lĩnh vực tâm lý. Kết luận: Phần lớn đối tượng trong nghiên cứu có CLCS ở mức chưa cao (74,6%). Trong đó, tỷ lệ CLCS đạt mức trung bình chiếm ưu thế (70,3%). Tiền sử có gia đình mắc THA được xác định là yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến CLCS lĩnh vực tâm lý.
Từ khóa
Chất lượng cuộc sống, Thang đo chất lượng cuộc sống của Tổ chức Y tế Thế giới, Tiền sử gia đình mắc tăng huyết áp
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Wang PS, Bohn RL, Knight E, et al. Noncompliance with antihypertensive medications: The impact of depressive symptoms and psychosocial factors. J Gen Intern Med. 2022; 17:504-511.
3. Zhang L, Guo X, Zhang J, et al. Health-related quality of life among adults with and without hypertension: A population-based survey using EQ-5D in Shandong, China. Sci Rep. 2017; 7(14960):1-7.
4. Kidist Adamu, Amsalu Feleke, Amare Muche, et al. Health related quality of life among adult hypertensive patients on treatment in Dessie City, Northeast Ethiopia. PLoS ONE. 2022; 17(9):e0268150.
5. Ninh Thi Ha, et al. Quality of life among people living with hypertension in a rural Vietnam community. BMC Public Health. 2014; 14:833.
6. Karacan Y, Parlak AG. The effect of health anxiety on attitudes toward disease prevention in individuals with and without a family history of hypertension. Journal of Human Hypertension. 2025; 39:523-533.
7. Min SK, KI Kim, C.I. Lee, et al. Development of the Korean versions of WHO Quality of Life scale and WHOQOL-BREF. Quality of Life Research. 2002; 11:593-600.
8. Azar FEF, Solhi M, Chabaksvar F. Investigation of the quality of life of patients with hypertension in health centers. J Educ Health Promot. 2020; 9:185.
9. Lawler KA, Kline K, Seabrook E, et al. Family history of hypertension: A psychophysiological analysis. Int J Psychophysiol. 1998; 28(2):207-222.
10. Tatiana Affornali Tozo, Beatriz Oliveira Pereira, et al. Family history of hypertension: Impact on blood pressure, anthropometric measurements and physical activity level in schoolchildren. International Journal of Cardiovascular Sciences. 2022; 35(3):382-390.