TỶ LỆ RỐI LOẠN LIPID VÀ TĂNG ACID URIC MÁU Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Hoàng Thị Minh1, , Nguyễn Bá Tùng2, Huỳnh Quang Thuận1, Hồ Thị Hằng1
1 Bộ môn - Khoa Sinh hóa, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
2 Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ rối loạn lipid (RLLP) máu, tăng acid uric máu và mối liên quan giữa hai rối loạn ở người trưởng thành khám sức khỏe định kỳ. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 4.251 người trưởng thành, khám sức khỏe định kỳ từ tháng 3 - 7/2025 tại Bệnh viện Quân y 103. RLLP máu xác định theo Hướng dẫn của Chương trình Giáo dục về Cholesterol Quốc gia - Ủy ban Điều trị Người trưởng thành lần thứ III (National cholesterol education program - Adult treatment panel III - NCEP ATP III); tăng acid uric máu khi nồng độ acid uric > 420 µmol/L (ở nam giới) hoặc > 360 µmol/L (ở nữ giới) sau nhịn ăn 8 - 12 giờ. Kết quả: Tỷ lệ RLLP máu là 77,9%, ở nam giới cao hơn so với nữ giới (88,8% so với 60,4%; p < 0,001). Dạng rối loạn phổ biến nhất là tăng LDL-C (57,9%), tiếp đến là tăng cholesterol toàn phần (TP) (53,9%), tăng triglycerid (TG) (42,1%) và giảm HDL-C (34,4%). Tỷ lệ tăng acid uric máu là 32,0%, ở nam giới (41,7%) cao hơn so với nữ giới (16,4%); p < 0,001. RLLP máu tăng theo tuổi ở cả hai giới (p < 0,001). Tăng acid uric máu liên quan chặt chẽ với RLLP máu và từng chỉ số lipid riêng lẻ (p < 0,001). Kết luận: Tỷ lệ RLLP và acid uric máu tăng cao ở người khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là ở nam giới và người lớn tuổi. Hai rối loạn này đều liên quan có ý nghĩa, vì vậy cần tầm soát đồng thời và can thiệp sớm.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Mach F, et al. 2019 ESC/EAS Guidelines for the management of dyslipidaemias: Lipid modification to reduce cardiovascular risk. Eur Heart J. 2020; 41(1):111-188.
2. Soltani Z, K Rasheed, DR Kapusta, and E Reisin. Potential role of uric acid in metabolic syndrome, hypertension, kidney injury, and cardiovascular diseases: Is it time for reappraisal? Curr Hypertens Rep. 2013; 15(3):175-181.
3. Deji-Oloruntoba OO, JO Balogun, TO Elufioye, and SO Ajakwe, Hyperuricemia and insulin resistance: Interplay and potential for targeted therapies. International Journal of Translational Medicine. 2025; 5(3):30.
4. Du L, et al. Hyperuricemia and its related diseases: Mechanisms and advances in therapy. Signal Transduction and Targeted Therapy. 2024; 9(1):212.
5. Pham D, et al. Prevalence of dyslipidemia and associated factors among adults in rural Vietnam. Systematic Reviews in Pharmacy. 2020; 11:185-191.
6. Nguyen BT, TV Nguyen, TAD Le, and NT Le. Gender differences in risk factors for dyslipidemia in the Khmer ethnic people, Vietnam. Iran J Public Health. 2022; 51(11):2484-2493.
7. Nguyễn Thị Bích Ngọc, Nguyễn Thị Thủy, Nguyễn Như Vinh, Phạm Lê An. Tỉ lệ tăng acid uric máu, tỉ lệ bệnh gout và các yếu tố liên quan ở người trưởng thành đến phòng khám y học gia đình, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 531(2).
8. Nguyễn Hải Long, Đoàn Văn Quyền, Huỳnh Văn Tính. Nghiên cứu tình hình và một số yếu tố liên quan đến tăng acid uric máu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang năm 2021-2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022; 52:185-190.
9. Third Report of the National Cholesterol Education Program (NCEP). Expert panel on detection, evaluation, and treatment of high blood cholesterol in adults (Adult Treatment Panel III) final report. Circulation. 2002; 106(25): 3143-3143.
10. Lee ZV, et al. Prevalence of plasma lipid disorders with an emphasis on LDL cholesterol in selected countries in the Asia-Pacific region. Lipids Health Dis. 2021; 20(1):33.