DIỄN BIẾN RỐI LOẠN Ý THỨC, HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH SỌ NÃO Ở NGƯỜI BỆNH CHẢY MÁU NÃO NGUYÊN PHÁT TRÊN LỀU ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NỘI SOI CÓ ĐỊNH VỊ THẦN KINH HỖ TRỢ

Trịnh Văn Trung1, , Nguyễn Thành Bắc1, Đặng Phúc Đức1, Nguyễn Xuân Phương1, Trần Anh Đức1
1 Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả diễn biến rối loạn ý thức, hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não ở người bệnh (NB) chảy máu não nguyên phát (CMNNP) trên lều được điều trị bằng phẫu thuật nội soi (PTNS) có định vị thần kinh hỗ trợ. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, không đối chứng trên 51 NB CMNNP trên lều được PTNS có định vị thần kinh hỗ trợ tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 8/2023 - 5/2026. Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm thang điểm hôn mê Glasgow (GCS) theo thời gian, thể tích máu tụ, độ di lệch đường giữa trên CLVT. Xử lý số liệu bằng phân tích phương sai đo lặp lại ANOVA, kiểm định Friedman, kiểm định Wilcoxon signed-rank và tương quan Spearman. Kết quả: Điểm GCS thay đổi có ý nghĩa theo thời gian (p < 0,001), giảm trước phẫu thuật và cải thiện dần sau mổ. Thể tích máu tụ và độ di lệch đường giữa tăng trước mổ và giảm rõ rệt có ý nghĩa sau phẫu thuật (p < 0,001). Điểm GCS trước mổ tương quan nghịch với thể tích máu tụ (r = -0,292), độ di lệch đường giữa (r = -0,503). Điểm GCS ra viện tương quan nghịch với độ di lệch đường giữa sau mổ (r = -0,500; p < 0,001). Kết luận: Diễn biến rối loạn ý thức và hình ảnh CLVT sọ não thay đổi có ý nghĩa trong quá trình điều trị. Các chỉ số hình ảnh, đặc biệt là độ di lệch đường giữa, có giá trị trong đánh giá và tiên lượng NB CMNNP trên lều.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Manoel Airton Leonardo de Oliveira. Surgery for spontaneous intracerebral hemorrhage. Critical Care. 2020; 24:45-64.
2. Greenberg SM, Dowlatshahi D, Hemphill JC, et al. Guideline for the management of patients with spontaneous intracerebral hemorrhage: A guideline from the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke. 2022; 53:282-361.
3. Zhi Zhonghua Yi Xue Za. Chinese expert consensus on surgical treatment of hypertensive intracerebral hemorrhage based on parafascicular approach (2024 edition). Zhonghua Yi Xue Za Zhi. 2024; 104(33):3096-3109.
4. Lê Điền Sơn, Nguyễn Văn Tuấn, Lê Chung Bảo và CS. Ứng dụng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu lấy máu tụ trong não trong điều trị xuất huyết não tự phát tại Bệnh viện Nhân dân 115. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2025; 91:1-8.
5. Cai J, Hu Y, Zeng G, et al. Effectiveness of 3D-Slicer simulated neuro-navigation assisted minimally invasive neuro-endoscopic surgery for basal ganglia hypertensive intracerebral hemorrhage. BMC Surgery. 2025; 25(1):519.
6. Vespa P, Hanley D, Betz J, et al. ICES (Intraoperative Stereotactic Computed Tomography-guided Endoscopic Surgery) for brain hemorrhage: A multicenter randomized controlled trial. Stroke. 2016; 47(11):2749-2755.
7. Li Z, You M, Long C, et al. Hematoma expansion in intracerebral hemorrhage: An update on prediction and treatment. Front Neurol. 2020; 11:702.
8. Hanley DF, Rosenblum M, Yenokyan G, et al. Minimally invasive surgery with thrombolysis in intracerebral haemorrhage evacuation (MISTIE III): A randomised, controlled, open-label phase 3 trial with blinded endpoint. The Lancet. 2019; 393(10175):1021-1032.
9. Pradilla G, Ratcliff JJ, Hall AJ, et al. Trial of early minimally invasive removal of intracerebral hemorrhage. N Engl J Med. 2024; 390(14):1277-1289.
10. Aytuluk HG, Basaran S, Dogan NO, et al. Comparison of conventional intensive care scoring systems and prognostic scores specific for intracerebral hemorrhage in predicting one-year mortality. Neurocrit Care. 2021; 34(1):92-101.