KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG THEO AJCC PHIÊN BẢN THỨ 9

Nguyễn Văn Đăng1,2, , Nguyễn Huy Phan1
1 Bệnh viện K
2 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá sự thay đổi giai đoạn khi sử dụng phân loại TNM phiên bản thứ 9 thay cho TNM phiên bản 8. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả trên 141 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán ung thư vòm mũi họng (UTVMH) và điều trị tại Khoa Xạ Đầu - Cổ, Bệnh viện K cơ sở Tân Triều từ tháng 7/2025 - 9/2025. Kết quả: Tuổi trung bình của BN nghiên cứu là 40,7 ± 12,6. Tỷ lệ nam/nữ là 2,36/1. Về mô bệnh học, ung thư biểu mô (UTBM) vảy không sừng hóa, dưới type không biệt hóa, chiếm đa số (97,9%). Đánh giá theo TNM phiên bản thứ 8, tỷ lệ T1, T2, T3 và T4 lần lượt là 33,3%,   27,0%, 19,1% và 20,6%; tỷ lệ N0, N1, N2, N3 lần lượt là 10,6%, 38,3%, 34,8% và 16,3%; giai đoạn III - IV chiếm đa số (74,5%). Khi đánh giá theo TNM phiên bản thứ 9, giai đoạn T không có sự thay đổi, có 6 BN thay đổi giai đoạn N (4,3%) và 92,9% thay đổi giai đoạn chung. Kết luận: Hệ thống phân loại TNM phiên bản thứ 9 đã được công bố với nhiều thay đổi so với phiên bản thứ 8 về giá trị tiên lượng và phân loại BN.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Zhang Y, Gu S, Deng H, Shen Z. Global epidemiological profile in nasopharyngeal carcinoma: A prediction study. BMJ Open. Dec 10 2024; 14(12): e091087.
2. Amin MB, Greene FL, Edge SB, et al. The Eighth Edition AJCC Cancer Staging Manual: Continuing to build a bridge from a population-based to a more "personalized" approach to cancer staging. CA Cancer J Clin. Mar 2017; 67(2):93-99.
3. Du XJ, Wang GY, Zhu XD, et al. Refining the 8th edition TNM classification for EBV related nasopharyngeal carcinoma. Cancer Cell. Mar 11 2024; 42(3):464-473 e3.
4. Pan JJ, Mai HQ, Ng WT, et al. Ninth Version of the AJCC and UICC Nasopharyngeal Cancer TNM Staging Classification. JAMA Oncol. Oct 10 2024; 10(12):1627-1635.
5. Chen Y, Chang ET, Liu Z, et al. Residence characteristics and risk of nasopharyngeal carcinoma in southern China: A population-based case-control study. Environment International. 2021; 151:106455.
6. Stelow EB, Wenig BM. Update From The 4th Edition of the World Health Organization Classification of Head and Neck Tumours: Nasopharynx. Head Neck Pathol. Mar 2017; 11(1):16-22.
7. Li S, Luo C, Huang W, et al. Value of skull base invasion subclassification in nasopharyngeal carcinoma: Implication for prognostic stratification and use of induction chemotherapy. European Radiology. 2022; 32(11):7767-7777.
8. Mao Y, Wang S, Lydiatt W, et al. Unambiguous advanced radiologic extranodal extension determined by MRI predicts worse outcomes in nasopharyngeal carcinoma: Potential improvement for future editions of N category systems. Radiotherapy and Oncology. 2021/04/01/ 2021; 157:114-121.
9. Lu T, Hu Y, Xiao Y, et al. Prognostic value of radiologic extranodal extension and its potential role in future N classification for nasopharyngeal carcinoma. Oral Oncology. 2019; 99:104438.
10. Zou X, You R, Liu H, et al. Establishment and validation of M1 stage subdivisions for de novo metastatic nasopharyngeal carcinoma to better predict prognosis and guide treatment. European Journal of Cancer. 2017; 77:117-126.