ĐỘC TÍNH CẤP ĐƯỜNG UỐNG VÀ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU CỦA CAO LỎNG “HUYẾT GIÁC TÔ MỘC CHỈ GIÁP HOA THANG” TRÊN THỰC NGHIỆM
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá độc tính cấp đường uống và tác dụng giảm đau của cao lỏng “Huyết giác tô mộc chỉ giáp hoa thang” (HG) trên chuột nhắt trắng. Phương pháp nghiên cứu: Đánh giá độc tính cấp được thực hiện theo Hướng dẫn của Bộ Y tế; tác dụng giảm đau được đánh giá bằng mô hình kích thích bằng mâm nóng và gây đau quặn bằng acid acetic. Kết quả: Với liều cao nhất là 499,20 g dược liệu khô/kg thể trọng (g/kg), cao lỏng HG không gây chết chuột. Chuột vẫn khỏe mạnh sau 7 ngày và chưa xác định được liều LD50. Ở liều 24,96 và 74,88 g/kg/ngày × 7 ngày, cao lỏng HG giúp kéo dài đáng kể thời gian chuột chịu được kích thích nhiệt, giảm số cơn đau quặn và làm chậm sự xuất hiện của cơn đau đầu tiên so với lô chứng (p < 0,001 và p < 0,01). Kết luận: Cao lỏng HG không gây độc tính cấp đường uống ở liều 499,20 g/kg, có tác dụng giảm đau trung ương và ngoại vi trên chuột nhắt trắng ở liều 24,96 và 74,88 g/kg/ngày × 7 ngày.
Từ khóa
Huyết giác tô mộc chỉ giáp hoa thang, Cao lỏng HG, Độc tính cấp, Tác dụng giảm đau
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Fan JY, Yi T, Sze-To CM, et al. A Systematic review of the botanical, phytochemical and pharmacological profile of Dracaena cochinchinensis, a plant source of the ethnomedicine “Dragon’s Blood”. Molecules. 2014; 19:10650-10669. DOI: 10.3390/molecules190710650.
3. Wirawati KT, Ompusunggu GB, Wardani L, et al. The pharmacological potential of sappan wood (Caesalpinia sappan L.): A review of recent evidence. Pharmacy Reports. 2025; 3(3):86. DOI: https://doi.org/10.51511/pr.86.
4. Salma R, Vijay V, Sivakumar M, et al. A review on phytochemical, pharmacological, and toxicological properties of Lawsonia inermis L.. Journal of Pharma Insights and Research. 2024; 02(03):155-166. DOI: 10.5281/zenodo. 11653152.
5. Siwan D, Nandave D, Nandave M. Artemisia vulgaris Linn: An updated review on its multiple biological activities. Future Journal of Pharmaceutical Sciences. 2022; 8:47. DOI: https://doi.org/ 10.1186/s43094-022-00436-2.
6. Zhu X, Quan YY, Yin ZJ, et al. Sources, morphology, phytochemistry, pharmacology of Curcumae Longae Rhizoma, Curcumae Radix, and Curcumae Rhizoma: A review of the literature. Front Pharmacol. 2023 Aug 31; 14:1229963. DOI: 10.3389/ fphar.2023.1229963.
7. Bộ Y tế. Quyết định số 141/QĐ-K2ĐT ngày 27/10/2015 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu”.
8. Viện Dược liệu. Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc từ dược thảo. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2006:58-63.
9. Deuis JR, Dvorakova LS, Vetter I. Methods used to evaluate pain behaviors in rodents. Front Mol Neurosci. 2017; 10(284):1-17.
10. Gawade SP. Acetic acid induced painful endogenous infliction in writhing test on mice. J Pharmacol Pharmacother. 2012; 3(4):348.