ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT CẮT RUỘT THỪA VIÊM TẠI VIỆN Y HỌC HẢI QUÂN

Nguyễn Văn Quân1, Lê Thế Hùng1, Trần Doanh Hiệu2,  
1 Khoa Ngoại chung - Sản, Viện Y học Hải quân
2 Khoa Ống tiêu hóa, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình thái và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật điều trị viêm ruột thừa (VRT) cấp tại Viện Y học Hải quân. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 203 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán VRT cấp và được phẫu thuật tại Khoa Ngoại chung - Sản, Viện Y học Hải quân từ tháng 01/2020 - 7/2025. Kết quả: Tuổi trung vị là 35 (24 - 52), nam giới chiếm đa số (65%). Thời gian từ khi khởi phát đến khi nhập viện là 15 (10 - 24) giờ. Phần lớn BN được chẩn đoán VRT cấp chưa biến chứng (95,5%). Thời gian phẫu thuật trung vị là 60 (50 - 90) phút và hồi phục nhu động ruột là 2 (1 - 2) ngày. Biến chứng sau mổ chiếm 3%. Kết quả điều trị sớm tốt đạt 96,1%. Phân tích hồi quy đa biến: Thời gian phẫu thuật kéo dài (OR = 1,042; p = 0,009) và VRT cấp có biến chứng (OR = 19,79; p = 0,025) là các yếu tố liên quan với kết quả điều trị không thuận lợi. Kết luận: VRT cấp chủ yếu gặp ở người trưởng thành và phần lớn được chẩn đoán ở giai đoạn chưa có biến chứng. Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa là phương pháp được áp dụng chủ yếu trong điều trị VRT cấp tại Viện Y học Hải quân, có tính an toàn, hiệu quả cao, tỷ lệ biến chứng thấp và kết quả điều trị sớm tốt.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Văn Khoa. Viêm ruột thừa cấp. Bệnh học ngoại khoa bụng. Hà Nội: Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân. 2010:23-35.
2. Semm K. Endoscopic appendectomy. Endoscopy. 1983; 15(02):59-64. DOI: 10.1055/ s-2007-1021466.
3. Vũ Đức Tùng, Lô Quang Nhật. Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 532(1). DOI: 10.51298/vmj.v532i1.7240.
4. Huỳnh Thanh Long, Lương Duy Trường, Phạm Hồng Nam và CS. Biến chứng, thời gian nằm viện và các yếu tố liên quan sau phẫu thuật nội soi điều trị viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025; 550(1). DOI: 10.51298/vmj.v550i1.14102.
5. Ferris M, Quan S, Kaplan BS, et al. The global incidence of appendicitis: A systematic review of population-based Studies. Ann Surg. 2017; 266(2):237-241. DOI: 10.1097/sla.0000000000002188.
6. Papaziogas B, Tsiaousis P, Koutelidakis I, et al. Effect of time on risk of perforation in acute appendicitis. Acta Chir Belg. 2009; 109(1):75-80. DOI: 10.1080/00015458.2009.11680376.
7. Jalava K, Sallinen V, Lampela H, et al. Role of preoperative antibiotic treatment while awaiting appendectomy: The perfect-antibiotics randomized clinical trial. JAMA Surg. 2025; 160(7):745-754. DOI: 10.1001/jamasurg.2025.1212.
8. Jeon BG, Kim HJ, Jung KH, et al. Prolonged operative time in laparoscopic appendectomy: Predictive factors and outcomes. Int J Surg. 2016; 36(Pt A):225-232. DOI: 10.1016/j.ijsu.2016.10.035.
9. Abounozha S, Saafan T, Obaid M, et al. Comparison between Endoloop ligature and Hem-o-lok clip (Polymer ligation) for appendiceal stump closure during laparoscopic appendicectomy. Ann Med Surg (Lond). 2022; 73:103232. DOI: 10.1016/j.amsu.2021.103232.
10. Lee JS, Hong TH. Comparison of various methods of mesoappendix dissection in laparoscopic appendectomy. J Laparoendosc Adv Surg Tech A. 2014; 24(1):28-31. DOI: 10.1089/lap.2013.0374.