SO SÁNH ĐỘ TƯƠNG ĐỒNG GIỮA HAI HỆ THỐNG MÁY ARCHITECT VÀ MAGLUMI-X3 TRONG ĐỊNH LƯỢNG TACROLIMUS MÁU TOÀN PHẦN

Nguyễn Thành Long1, Hồ Thị Hằng1, Nguyễn Thị Mai Ly1, Nguyễn Thị Hoa2, Phạm Văn Trân1,
1 Bộ môn - Khoa Sinh hóa, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
2 Bệnh viện Đa khoa Đức Giang

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: So sánh độ tương đồng và khả năng thay thế lâm sàng giữa hai máy miễn dịch ARCHITECT và MAGLUMI-X3 trong định lượng Tacrolimus máu toàn phần. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, so sánh trên 106 mẫu máu của người bệnh đang điều trị Tacrolimus. Mẫu được phân tích trên hai máy ARCHITECT và MAGLUMI-X3 theo quy trình của nhà sản xuất. Sự tương đồng giữa hai phương pháp được đánh giá bằng phân tích Bland-Altman, hồi quy Passing-Bablok và ước tính độ chệch tại các điểm quyết định lâm sàng (5 và 12 ng/mL) theo Hướng dẫn CLSI EP09 [1]. Kết quả: Kết quả định lượng Tacrolimus trên hai máy có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ (hệ số tương quan Spearman r = 0,971; p < 0,0001). Phân tích cho thấy độ chệch trung bình là -0,8 ng/mL ± 0,7 (-12,0 ± 7,65%). Mô hình Passing-Bablok cho thấy không tồn tại sai lệch cố định nhưng ghi nhận sai lệch tỷ lệ với hệ số góc b = 0,86 (95%CI: 0,78 - 0,95). Tại điểm quyết định lâm sàng 5 ng/mL, độ chệch vượt quá giới hạn chấp nhận theo CLSI EP09 (trường hợp E); tại mức 12 ng/mL, độ chệch thuộc trường hợp D. Kết luận: ARCHITECT và MAGLUMI-X3 có tương quan tốt trong định lượng Tacrolimus. Tuy nhiên, kết quả giữa hai máy không thể dùng thay thế lẫn nhau. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Clinical and Laboratory Standards Institute (CLSI). Measurement procedure comparison and bias estimation using patient samples. Approved guideline EP09-A3. Wayne, PA: CLSI; 2018.
2. Shipkova M, Wieland E. Therapeutic drug monitoring of tacrolimus: immunoassay versus LC–MS/MS. Clinical Chemistry and Laboratory Medicine. 2021; 59(6):1047-1057. DOI: 10.1515/cclm-2020-1460.
3. Van Gelder T, Meziyerh S, Moes DJAR. Therapeutic drug monitoring of tacrolimus in transplantation. Transplantation Reviews. 2020; 34(2):100531. DOI: 10.1016/j.trre.2020.100531.
4. Seger C, Shipkova M, Christians U, et al. Assay-specific differences in tacrolimus measurement and their clinical implications. Therapeutic Drug Monitoring. 2019; 41(4):435-442. DOI: 10.1097/FTD.0000000000000643.
5. Vũ Quang Hợp, Phạm Văn Trân, Hoàng Xuân Sử, Ngô Thu Hằng. Khảo sát sự biến thiên nồng độ Tacrolimus ở bệnh nhân ghép thận tại Bệnh viện Quân y 103. Tạp chí Y học Việt Nam. 11/2023; 532:109-115.