ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN RUNG NHĨ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG SÓNG TẦN SỐ RADIO VÀ HỆ THỐNG LẬP BẢN ĐỒ 3 CHIỀU GIẢI PHẪU - ĐIỆN HỌC BUỒNG TIM
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân (BN) rung nhĩ (RN) bằng năng lượng sóng tần số radio (RF). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang và theo dõi dọc ở 110 BN RN, được điều trị bằng RF. Kết quả: Triệu chứng chủ yếu của BN RN là hồi hộp trống ngực (75,5%); tăng huyết áp (THA) là yếu tố nguy cơ về tim mạch phổ biến nhất (56,4%). Nhóm RN bền bỉ có kích thước nhĩ trái lớn hơn nhóm RN cơn. Tỷ lệ duy trì nhịp xoang: Sau 1 tháng, ở nhóm RN cơn là 94,44%, nhóm RN bền bỉ là 52,94%, nhóm chung là 81,13%; sau 3 tháng, nhóm RN cơn là 89,74%, nhóm RN bền bỉ là 50%, nhóm chung là 77,78%; sau 6 tháng, nhóm RN cơn là 89,74%, nhóm RN bền bỉ là 46,67%, nhóm chung là 77,78%. Kết luận: Triệu chứng chủ yếu ở BN RN là hồi hộp trống ngực; THA là yếu tố nguy cơ chính. Nhóm BN RN bền bỉ có đường kính nhĩ trái lớn hơn nhóm BN RN cơn. Tỷ lệ duy trì nhịp xoang sau 6 tháng ở nhóm RN cơn, RN bền bỉ và chung cả 2 nhóm lần lượt là 89,74%, 46,67%, 77,78%.
Từ khóa
Rung nhĩ, Kích thước nhĩ trái, Năng lượng sóng tần số radio, Duy trì nhịp xoang
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Bryan W, Giusepp M, and Wilko S. 2018 ESC/ESH Guidelines for the management of arterial hypertension The Task Force for the management of arterial hypertension of the European Society of Cardiology (ESC) and the European Society of Hypertension (ESH). European Heart Journal. 01 September 2018; 39(33):3021-3104.
3. Phạm Trần Linh. Nghiên cứu đặc điểm điện sinh lý tim và kết quả điều trị cơn rung nhĩ kịch phát bằng năng lượng sóng có tần số radio. Luận văn Tiến sỹ. Học viện Quân y. 2016.
4. Akdur, Pınar Özdemir and Türkvatan, Aysel. Comparison of pulmonary veins in patients with and without atrial fibrillation using multidedector computed tomographic angiography. The European Research Journal. 2022; 8(5):650-658.
5. Della Bella P, Fassini G, Cireddu M, et al. Image integration-guided catheter ablation of atrial fibrillation: A prospective randomized study. J Cardiovasc Electrophysiol. 2009; 20(3):258-265.
6. Jais P, Cauchemez B, Macle L, et al. Catheter ablation versus antiarrhythmic drugs for atrial fibrillation: The A4 study. Circulation. 2008; 118:2498-2505.
7. Viên Hoàng Long. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điện sinh lý tim và kết quả điều trị rung nhĩ bền bỉ bằng năng lượng sóng có tần số radio. Luận văn Tiến sỹ. Viện nghiên cứu khoa học Y Dược lâm sàng 108. 2023.
8. Oral H, Knight BP, Özaydın M, et al. Clinical significance of early recurrences of atrial fibrillation after pulmonary vein isolation. Journal of the American College of Cardiology. 2002; 40(1):100-104.
9. Willems S, Khairy P, Andrade JG, et al. Redefining the blanking period after catheter ablation for paroxysmal atrial fibrillation: Insights from the ADVICE (Adenosine Following Pulmonary Vein Isolation to Target Dormant Conduction Elimination) trial. Circ: Arrhythmia and Electrophysiology. 2016; 9(8):e003909.
10. Numminen A, Penttilä T, Arola O, et al. Treatment success and its predictors as well as the complications of catheter ablation for atrial fibrillation in a high-volume centre. J Interv Card Electrophysiol. 2022; 63(2):357-367.