NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT DIHYDROMYRICETIN VÀ FLAVONOID TOÀN PHẦN TỪ BÀI THUỐC DẠ DÀY HĐ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định phương pháp phù hợp để chiết xuất dihydromyricetin (DMY) và flavonoid toàn phần (Fla-TP) từ bài thuốc Dạ dày HĐ. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm, khảo sát tuần tự các yếu tố gồm phương pháp chiết, nồng độ ethanol, tỷ lệ dung môi/dược liệu (DM/DL), nhiệt độ và thời gian chiết. Khảo sát các yếu tố gồm phương pháp chiết, nồng độ ethanol, tỷ lệ dung môi/dược liệu (DM/DL), nhiệt độ và thời gian chiết. Căn cứ đánh giá dựa trên hiệu suất (HS) chiết DMY và Fla-TP; trong đó, hai chất chỉ thị này lần lượt được định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (high-performance liquid chromatography - HPLC) và phương pháp quang phổ hấp thụ UV-Vis. Kết quả: Với ethanol 50%, chiết siêu âm cho HS DMY cao hơn chiết hồi lưu (80,39% so với 74,06%), còn HS Fla-TP có giá trị gần nhau; chiết hồi lưu được chọn do thuận lợi hơn khi nâng quy mô. Tăng tỷ lệ DM/DL từ 10/1 lên 30/1 mL/g làm HS DMY tăng từ 74,06% lên 90,43%, trong khi đó, HS chiết Fla-TP chỉ tăng từ 92,10% lên 95,51%; tỷ lệ DM/DL là 10/1 mL/g được lựa chọn để cân bằng HS chiết và tính khả thi. Chiết ở nhiệt độ sôi của ethanol 50% (80 - 82°C) cho HS cao hơn khi chiết ở nhiệt độ 60 ± 2°C; thời gian chiết kéo dài từ 2 lên 3 giờ chỉ khiến HS chiết DMY tăng nhẹ nhưng làm giảm HS chiết Fla-TP. Kết luận: Điều kiện phù hợp bao gồm chiết hồi lưu một lần bằng ethanol 50% ở nhiệt độ sôi, sử dụng tỷ lệ DM/DL là 10/1 mL/g trong 2 giờ.
Từ khóa
Bài thuốc Dạ dày HĐ, Dihydromyricetin, Flavonoid toàn phần, Chiết hồi lưu
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Bộ Y tế. Dược điển Việt Nam V. Nhà xuất bản Y học. 2017.
3. Huang L, You L, Aziz N, et al. Antiphotoaging and skin-protective activities of Ardisia silvestris ethanol extract in human keratinocytes. Plants. 2023;12(5):1167. doi:10.3390/plants12051167
4. El-Nashar HAS, Eldahshan OA, Abdel Fattah NF, et al. HPLC-ESI/MS-MS characterization of compounds in Dolomiaea costus extract and evaluation of cytotoxic and antiviral properties. BMC Complement Med Ther. 2023;23:354. doi:10.1186/s12906-023-04164-9
5. Zhang M, Shuai XX, Wei Z, et al. Characterization, antioxidant and antitumor activities of phenolic compounds from Amomum villosum Lour. Front Nutr. 2024;11:1327164. doi:10.3389/fnut.2024. 1327164
6. Nguyễn Trọng Điệp, Đỗ Nguyên An, Trần Thị Phương Thảo, Nghiêm Thị Thanh Hường, Nguyễn Tuấn Anh. Ảnh hưởng của tá dược đến bào chế bột cao khô “Dạ dày HĐ” bằng phương pháp phun sấy. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2024;49(3):17-26. doi:10.56535/jmpm. v49i3.724
7. Chang CC, Yang MH, Wen HM, Chern JC. Estimation of total flavonoid content in propolis by two complementary colorimetric methods. J Food Drug Anal. 2002;10(3):178-82. doi:10.38212/2224- 6614.2748
8. International Conference on Harmonisation of Technical Requirements for Registration of Pharmaceuticals for Human Use. ICH Harmonised Tripartite Guideline Q2(R1): validation of analytical procedures: text and Methodology. 2005.
9. Azmir J, Zaidul ISM, Rahman MM, et al. Techniques for extraction of bioactive compounds from plant materials: a review. J Food Eng. 2013;117(4):426-36. doi:10.1016/j.jfoodeng.2013.01.014
10. Phạm Thái Hà Văn, Nguyễn Mạnh Tuyển, Nguyễn Văn Hải, Phạm Lê Minh. Tối ưu hóa quy trình chiết xuất dihydromyricetin từ lá chè dây Ampelopsis cantoniensis. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;527(1B):228-32. doi:10.51298/vmj.v527i1B.5780