KẾT QUẢ SỐNG CÒN DÀI HẠN VÀ TIÊN LƯỢNG UNG THƯ TUYẾN GIÁP BIỆT HÓA DI CĂN PHỔI ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ I-131

Ngô Văn Đàn1, Lê Quốc Khánh2, , Trần Bá Khoa2, Mai Huy Thông2, Nguyễn Thị Phương2, Nguyễn Thanh Hải3, Lê Ngọc Hà3
1 Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
2 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
3 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Time city, Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sống còn dài hạn và các yếu tố tiên lượng thời gian sống toàn bộ (overall survival - OS) ở bệnh nhân (BN) ung thư tuyến giáp biệt hóa (UTTGBH) di căn phổi được điều trị I-131. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 165 BN UTTGBH di căn phổi, điều trị I-131 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 8/2004 - 3/2026. Tỷ lệ OS và các yếu tố tiên lượng độc lập được phân tích bằng phương pháp Kaplan-Meier và mô hình hồi quy Cox. Kết quả: Thời gian theo dõi trung bình đạt 91,8 ± 49,4 tháng. Tỷ lệ OS tại thời điểm 5 năm và 10 năm kể từ khi chẩn đoán di căn phổi lần lượt là 96,4% và 78,4%. Phân tích đa biến xác định 3 yếu tố tiên lượng độc lập làm tăng nguy cơ tử vong: Tuổi ≥ 55 (HR = 10,49; p < 0,001), mô bệnh học không phải thể nhú (thể nang, thể kém biệt hóa) (HR = 5,16; p = 0,020) và phát hiện di căn muộn > 6 tháng (HR = 3,24; p = 0,040). Kết luận:Tỷ lệ OS ở BN UTTGBH di căn phổi điều trị I-131 tương đối tốt. Tuổi ≥ 55, mô bệnh học không phải thể nhú và phát hiện di căn muộn là các yếu tố độc lập dự báo tiên lượng xấu. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Haugen BR, Alexander EK, Bible KC, et al. 2015 American Thyroid Association Management Guidelines for adult patients with thyroid nodules and differentiated thyroid cancer: the American Thyroid Association Guidelines Task Force on thyroid nodules and differentiated thyroid cancer. Thyroid. 2016;26(1):1-133.
2. Durante C, Haddy N, Baudin E, et al. Long-term outcome of 444 patients with distant metastases from papillary and follicular thyroid carcinoma: benefits and limits of radioiodine therapy. J Clin Endocrinol Metab. 2006;91(8):2892-9.
3. Wang R, Zhang Y, Tan J, et al. Analysis of radioiodine therapy and prognostic factors of differentiated thyroid cancer patients with pulmonary metastasis: an 8-year retrospective study. Medicine (Baltimore). 2017;96(19):e6809.
4. Nguyễn Văn Hội, và CS. Kết quả điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa di căn phổi bằng I-131 tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An. Tạp chí Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam. 2024;(56):31-40.
5. Akatani N, Yoshimura M, et al. Long-term outcomes and prognostic factors of patients with lung metastases from differentiated thyroid cancer after radioiodine therapy in Japan. Endocr J. 2023;70(3):315-22.
6. Miyauchi A, Kudo T, Miya A, et al. Prognostic impact of serum thyroglobulin doubling-time under thyrotropin suppression in patients with papillary thyroid carcinoma who underwent total thyroidectomy. Thyroid. 2011;21(7):707-16.
7. Sabra MM, Dominguez JM, Grewal RK, et al. Clinical outcomes and molecular profile of differentiated thyroid cancers with radioiodine-avid distant metastases. J Clin Endocrinol Metab. 2013;98(5): e829-36.
8. Ito Y, Kudo T, Kobayashi K, et al. Prognostic factors for recurrence of papillary thyroid carcinoma in the lymph nodes, lung, and bone: Analysis of 5,768 patients with average 10-year follow-up. World J Surg. 2012;36(6): 1274-8.