NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

Nguyễn Văn Tấu1, Nguyễn Xuân Khái2, , Trần Công Hoan3, Nguyễn Minh Châu4
1 Bệnh viện Quân y 109
2 Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
3 Bệnh viện E
4 Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh và đánh giá giá trị của cộng hưởng từ (MRI) trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan (hepatocellular carcinoma - HCC). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu, có đối chiếu giải phẫu bệnh (GPB) trên 196 bệnh nhân (BN) có tổn thương gan khu trú được chụp MRI tại Bệnh viện K, cơ sở Tân Triều từ tháng 6 - 12/2025. Kết quả: GPB xác định 122 BN HCC và 74 BN có tổn thương không phải HCC (non-HCC). HCC thường là một u (68,03%), ưu thế thùy phải (61,48%), kích thước trung vị là 4,5cm. Dấu hiệu nổi bật gồm tăng tín hiệu trên chuỗi xung T2W (T2-weighted) (97,54%), giảm tín hiệu T1W (T1-weighted) (93,44%), tăng tín hiệu khuếch tán trên DWI (Diffusion-weighted imaging) (95,90%), hạn chế khuếch tán thật sự (78,69%), tăng ngấm thuốc thì động mạch (arterial phase hyperenhancement - APHE) không viền (95,08%), thải thuốc thì muộn (81,15%) và vỏ khối u (51,64%). MRI có độ nhạy là 87,70%, độ đặc hiệu là 87,84%, giá trị dự báo dương tính là 92,24%, giá trị dự báo âm tính là 81,25%, độ chính xác là 87,76% và AUC là 0,878. Kết luận: MRI có giá trị tốt trong chẩn đoán HCC; các đặc điểm hình ảnh nổi bật là APHE không viền, thải thuốc thì muộn, tăng tín hiệu T2W, giảm tín hiệu T1W và tăng tín hiệu DWI/hạn chế khuếch tán.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. International Agency for Research on Cancer. Global Cancer Observatory: Liver Cancer Fact Sheet. Lyon: IARC. 2022.
2. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17/7/2020). Hà Nội. Bộ Y tế. 2020.
3. Singal AG, Llovet JM, Yarchoan M, Mehta N, Heimbach JK, Dawson LA, et al. AASLD Practice Guidance on prevention, diagnosis, and treatment of hepatocellular carcinoma. Hepatology. 2023;78(6):1922-65.
4. Chernyak V, Fowler KJ, Kamaya A, Kielar AZ, Elsayes KM, Bashir MR, et al. LI-RADS Version 2018: imaging of hepatocellular carcinoma in at-risk patients. Radiology. 2018;289(3):816-30.
5. Roberts LR, Sirlin CB, Zaiem F, Almasri J, Prokop LJ, Heimbach JK, et al. Imaging for the diagnosis of hepatocellular carcinoma: a systematic review and meta-analysis. Hepatology. 2018;67(1):401-21.
6. Nadarević T, Colli A, Giljaca V, Miletić D. Magnetic resonance imaging for the diagnosis of hepatocellular carcinoma in adults with chronic liver disease. Cochrane Database Syst Rev. 2022;5(5):CD014798.
7. Kierans AS, Kang SK, Rosenkrantz AB. The diagnostic performance of dynamic contrast-enhanced MR imaging for detection of small hepatocellular carcinoma measuring up to 2 cm: a meta-analysis. Radiology. 2016;278(1):82-94.
8. Nguyễn Tiến Sơn, Phạm Minh Thông. Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ với thuốc đối quang từ Primovist trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan. Tạp chí Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam. 2020;(40):11-7.
9. Trần Phan Ninh, Hà Công Huy, Lê Phong Thu, Nguyễn Trung Kiên, Hoàng Đình Âu. Giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát tại Bệnh viện E. Tạp chí Y học Việt Nam. 2026;558(1):72-6.