ĐẶC ĐIỂM NHIỄM, YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ THÀNH PHẦN LOÀI CANDIDA GÂY VIÊM ÂM ĐẠO TẠI HÀ NỘI

Nguyễn Thị Như Quỳnh1,   , Phạm Khánh Linh2, Đinh Thị Thanh Xuân2, Lê Thị Thanh Nga2, Nguyễn Thị Phương Thảo2, Nguyễn Lê Vân3, Đỗ Ngọc Ánh1
1 Bộ môn Ký sinh trùng và Côn trùng, Học viện Quân y
2 Bộ môn Sản phụ khoa, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
3 Bộ môn Vi sinh vật, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm nhiễm, yếu tố liên quan và thành phần loài Candida gây viêm âm đạo tại Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có phân tích trên 1.402 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (18 - 49 tuổi) bị viêm âm đạo tại một số bệnh viện ở Hà Nội từ tháng 10/2019 - 9/2021 và từ tháng 12/2023 - 10/2025. Thông tin được thu thập bằng phiếu phỏng vấn; bệnh phẩm dịch âm đạo được lấy để xác định nhiễm nấm và định danh loài bằng soi tươi, thử nghiệm ống mầm và nuôi cấy trên môi trường sinh màu CHROMagarTM Candida. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm nấm âm đạo là 48,24%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê gồm đang mang thai (OR = 1,32; 95%CI: 1,01 - 1,73) và quan hệ tình dục bằng đường miệng (OR = 1,32; 95%CI: 1,04 - 1,69). Các đặc điểm lâm sàng liên quan gồm số lượng, tính chất, màu sắc khí, ngứa, ra máu và cảm giác nóng rát âm đạo (p < 0,05). C. albicans là loài gây bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất (50,59%), tiếp đến là C. glabrata (11,09%), C. krusei (4,88%), và C. tropicalis (3,40%). Kết luận: Tỷ lệ nhiễm Candidaở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản bị viêm âm đạo khá cao và liên quan đến một số yếu tố nguy cơ. Cần kết hợp lâm sàng và xét nghiệm vi ký sinh trong chẩn đoán, đồng thời lưu ý các loài non-albicans Candida trong điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Centers for Disease Control and Prevention (CDC): Sexually Transmitted Infections Treatment Guidelines, 2021. MMWR Recommendations and Reports. 2021; 70(4):1-187.
2. Achkar JM, Fries BC: Candida infections of the genitourinary tract. Clinical Microbiology Reviews. 2010; 23(2):253-273.
3. Denning DW, Kneale M, Sobel JD, Rautemaa-Richardson R: Global burden of recurrent vulvovaginal candidiasis: A systematic review. The Lancet Infectious Diseases. 2018; 18(11):e339-e347.
4. Czechowicz P, Nowicka J, Go´sciniak G. Virulence Factors of Candida spp. and Host Immune Response Important in the Pathogenesis of Vulvovaginal Candidiasis. International Journal of Molecular Sciences. 2022; 23(5895).
5. Gonçalves B, Ferreira C, Alves CT, et al. Vulvovaginal candidiasis: Epidemiology, microbiology and risk factors. Critical Reviews in Microbiology. 2016; 42(6):905-927.
6. Nguyễn Thu Hằng, Vũ Huy Lượng, Lê Hữu Doanh và CS. Tỷ lệ định danh chủng nấm Candida gây viêm âm đạo bằng môi trường Brilliance Candida Agar và kỹ thuật khối phổ MADLI-TOF. Tạp chí Da Liễu học. 2023; 41:39-47.
7. Lê Hoàng, Đặng Thị Minh Nguyệt. Phân tích một số yếu tố liên quan đến viêm âm đạo do nấm Candida tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Phụ sản. 2015; 13(3):94-98.
8. Nguyễn Thị Bé Ni, Trần Ngọc Dung, Lâm Đức Tâm và CS. Tình hình nhiễm nấm Candida spp. ở phụ nữ viêm âm đạo tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2022-2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023; 63:142-149.
9. Arsić Arsenijević V, Gerginić V, Jurišić A, Otaševic S, Ranđelović M, Petričević L. Prevalence of Candida and other yeasts in vulvovaginal infections during pregnancy: A 10-year Serbian survey. Mycopathologia. 2025; 190(5):86.
10. Li Y, Hind C, Furner-Pardoe J, Sutton JM, Rahman KM. Understanding the mechanisms of resistance to azole antifungals in Candida species. JAC-Antimicrobial Resistance. 2025; 7(3):106.