ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH CẢNH CHUNG VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ VÀ GIÁ TRỊ DỰ BÁO XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CẢNH Ở NGƯỜI BỆNH LỌC MÁU CHU KỲ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá mối liên quan giữa chỉ số hình thái và huyết động động mạch cảnh (ĐMC) với một số yếu tố và giá trị dự báo xơ vữa ĐMC (XVĐMC) ở người bệnh (NB) lọc máu chu kỳ (LMCK). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 99 NB LMCK tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01 - 12/2025.Kết quả: Đường kính ĐMC (ĐKĐMC) chung là 7,34 ± 0,95mm. Độ dày nội trung mạc ĐMC (intima-media thickness - IMT) là 0,87 ± 0,18mm. Tỷ lệ dày IMT là 56,6%, tỷ lệ có mảng XVĐMC là 19,2%. Vận tốc đỉnh tâm thu (peak systolic velocity - PSV) là 93,56 ± 22,51 cm/s, vận tốc cuối tâm trương (EDV) là 26,35 ± 7,7 cm/s và chỉ số trở kháng (RI) là 0,74 ± 0,07. Tuổi tương quan thuận với IMT, ĐKĐMC, RI và tương quan nghịch với chỉ số PSV, EDV (p < 0,01). BMI tương quan thuận với ĐKĐMC và PSV (p < 0,05). Phân tích hồi quy đa biến cho thấy tuổi cao, đái tháo đường và giảm albumin máu là các yếu tố độc lập liên quan đến XVĐMC (p < 0,05). Tuổi và albumin máu có giá trị dự báo XVĐMC (AUC: 0,875 và 0,725). Kết luận: Chỉ số hình thái và huyết động ĐMC có liên quan đến một số yếu tố ở NB LMCK. Tuổi và albumin máu có giá trị dự báo XVĐMC, trong đó tuổi có giá trị dự báo tốt hơn.
Từ khóa
Siêu âm Doppler, Lọc máu chu kỳ, Động mạch cảnh
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Abbasi MR, et al. Carotid intima-media thickness as a marker of atherosclerosis in hemodialysis patients. Indian J Nephrol. 2016; 26(2):97-101.
3. Mancia G, et al. ESH/ESC practice guidelines for the management of arterial hypertension: ESH-ESC the task force for the management of arterial hypertension of the European Society of Hypertension (ESH) and of the European Society of Cardiology (ESC). Blood pressure. 2013; 23(1):3-16.
4. Nguyễn Thị Thu Hà. Nghiên cứu kháng thể kháng HLA và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận. Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân y, Hà Nội. 2022.
5. Latxavong M. Nghiên cứu nồng độ acid uric huyết tương và dày lớp nội trung mạc động mạch trên siêu âm Doppler ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ. Luận văn Thạc sĩ, Học viện Quân y, Hà Nội. 2024.
6. Nguyễn Dũng và Lê Thị Vẻ. Nghiên cứu biến đổi hình thái và chức năng ĐMC chung ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối bằng siêu âm Doppler mạch. Tạp chí Y Dược Lâm sàng 108. 2018.
7. Ossareh S, A Alaei, and D Saedi. Carotid intima-media thickness in maintenance hemodialysis patients: Role of cardiovascular risk factor. Iran J Kidney Dis. 2011; 5(3):169-174.
8. Hinderliter A, et al. Assocciation of carotid intima-media thickness with cardiovascular risk factors and patient outcomes in advanced chronic kidney disease: The RRI-CKD study. Clinical nephrology. 2015; 84(1):10.
9. Hinderliter A, et al. Association of carotid intima-media thickness with cardiovascular risk factors and patient outcomes in advanced chronic kidney disease: The RRI-CKD study. Clin Nephrol. 2015; 84(1):10-20.
10. Ishizaka N, et al. Association between serum albumin, carotid atherosclerosis, and metabolic syndrome in Japanese individuals. Atherosclerosi. 2007; 193(2): 373-379.