KẾT QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM Ở PHỤ NỮ TỪ 35 TUỔI TRỞ LÊN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THANH HÓA

Hồ Sỹ Hùng1, Đỗ Quang Mai2, Hoàng Quốc Huy3, Trịnh Lê Thủy Nhi4, Hoàng Văn Lợi5,
1 Bộ môn Phụ sản, Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa
3 Bộ môn Phụ sản, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
4 Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
5 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị thụ tinh trong ống nghiệm (in vitro fertilization - IVF)và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng ở phụ nữ ≥35 tuổi.Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 103 phụ nữ ≥ 35 tuổi, thực hiện IVF và được chuyển phôi trong giai đoạn 2019 - 2020. Các biến số thu nhận gồm đặc điểm nền của bệnh nhân (BN), đặc điểm phát triển phôi, tỷ lệ làm tổ và tỷ lệ thai lâm sàng. Đánh giá mối liên quan giữa tuổi mẹ, số phôi chuyển và độ dày niêm mạc tử cung với tỷ lệ thai lâm sàng. Kết quả: Số noãn thu được trung bình là 6,4 ± 4,3, với tỷ lệ thụ tinh đạt 84,3%. Số phôi trung bình là 4,8 ± 2,58. Tỷ lệ làm tổ và thai lâm sàng lần lượt là 20,8% và 30,1%. Tỷ lệ thai lâm sàng ở nhóm 35 - 39 tuổi (34,6%) cao hơn nhóm ≥ 40 tuổi (16%). Chuyển ≥ 2 phôi làm tăng đáng kể khả năng có thai 3,3 lần so với chuyển 1 phôi. Độ dày niêm mạc tử cung > 11mm có mối tương quan thuận với kết quả thai lâm sàng.Kết luận: Tuổi mẹ, số phôi chuyển và độ dày niêm mạc tử cung là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả IVF. Hiệu quả điều trị giảm rõ rệt ở phụ nữ sau 40 tuổi.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bùi Văn Hiếu. Nghiên cứu kết quả thụ tinh trong ống nghiệm trong hai năm 2010 và 2015 tại trung tâm hỗ trợ sinh sản quốc gia. Luận văn Tốt nghiệp Thạc sĩ, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội. 2017.
2. Đỗ Thị Hải. Nghiên cứu kết quả thụ tinh trong ống nghiệm tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ 7/2005 - 7/2008. Tạp chí Sản Phụ khoa. 2010; 4:5-6.
3. Nguyễn Thùy Linh. Đánh giá kết quả phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm tại trung tâm hỗ trợ sinh sản Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 3/2015 đến tháng 3/2017. Khóa luận Tốt nghiệp Bác sĩ, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội. 2018.
4. Alboum AA, Sulaeman A, Alsherif E. Predictors of pregnancy outcome for libyan infertile women underwent intracytoplasmic sperm injection cycle at Tripoli Infertility Center. AlQalam Journal of Medical and Applied Sciences. 2024. DOI: 10.54361/ajmas.2472023.
5. Kalu E, Abdalla H. Prognostic value of first IVF cycle on success of subsequent cycle. J Assist Reprod Genet. 2011; 28(4):379-382.
6. Hồ Mạnh Tường. Sự hình thành và phát triển nang noãn. Thụ tinh trong ống nghiệm. Nhà xuất bản Tổng hợp TP Hồ Chí Minh. 2020:41.
7. Thái Thị Huyền. Nghiên cứu kết quả thụ tinh trong ống nghiệm ở những bệnh nhân 40 tuổi trở lên tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2012. Luận văn Tốt nghiệp Thạc sĩ, Trường Đại học Y hà Nội, Hà Nội. 2013.
8. Nguyễn Thị Phương Dung. Tương quan giữa số lượng nang noãn thu nhận và kết quả thụ tinh trong ống nghiệm. IVF experts meeting 14. 2018.
9. Yan JunHao. Effect of maternal age on the outcomes of in vitro fertilization and embryo transfe. Science China Life Science. 2012; 55(8):694-698.
10. Vương Thị Ngọc Lan, Lê Văn Điển. Tương quan giữa độ dày niêm mạc tử cung với tỷ lệ có thai lâm sàng bằng thụ tinh trong ống nghiệm. Vô sinh: Một số vấn đề mới. Nhà xuất bản Y học. 2003:35-38.