VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ THƯỜNG QUY VÀ KHUẾCH TÁN TRONG ĐÁNH GIÁ PHÂN BẬC U THẦN KINH ĐỆM TRÊN LỀU Ở TRẺ EM

Vương Kim Ngân1,2, Lê Thanh Dũng3,4, Trần Phan Ninh5, Nguyễn Sỹ Lánh6, Hoàng Ngọc Thạch7, Nguyễn Duy Hùng1,3,
1 Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh, Trường Đại học Y Hà Nội
2 Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Vinmec Times City, Hà Nội
3 Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
4 Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh, Trường Đại học Y dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
5 Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Nhi Trung ương
6 Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
7 Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Nhi Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm hình ảnh và vai trò của cộng hưởng từ (CHT) thường quy và khuếch tán trong phân bậc u thần kinh đệm (UTKĐ) trên lều ở trẻ em. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 63 bệnh nhi (BN) UTKĐ trên lều được chụp CHT và có kết quả giải phẫu bệnh tại Bệnh viện Nhi Trung ương và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 10/2023 - 11/2025. Các đặc điểm trên CHT thường quy, khuếch tán được phân tích và đối chiếu với mô bệnh học. Kết quả: UTKĐ bậc cao có kích thước, ranh giới không rõ, hoại tử, chảy máu trong u, xâm lấn thể chai, lan qua đường giữa, ngấm thuốc không đồng nhất, phù quanh u và hiệu ứng khối cao hơn UTKĐ bậc thấp, có giá trị ADC thấp hơn UTKĐ bậc thấp (p < 0,05). Dấu hiệu xâm lấn thể chai và lan qua đường giữa có độ đặc hiệu là 92,68%, trong khi ngấm thuốc không đồng nhất có độ nhạy là 90,91%. ADCmin và rADCmin có AUC cao là 0,975 và 0,925, với giá trị cut-off là 0,641 × 10-3 mm²/s và 1,16. Kết luận: Chụp CHT thường quy và khuếch tán có giá trị trong phân bậc UTKĐ trên lều ở trẻ em.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Louis DN, Perry A, Wesseling P, et al. The 2021 WHO classification of tumors of the central nervous system: A summary. Neuro Oncol. 2021; 23(8):1231-1251. DOI:10.1093/neuonc/noab106.
2. Blionas A, Giakoumettis D, Klonou A, et al. Paediatric gliomas: Diagnosis, molecular biology and management. Ann Transl Med. 2018; 6(12):251-251. DOI:10.21037/ATM.2018.05.11.
3. Borja MJ, Plaza MJ, Altman N, Saigal G. Conventional and advanced MRI features of pediatric intracranial tumors: Supratentorial tumors. AJR Am J Roentgenol. 2013; 200(5):W483-W503. DOI:10.2214/AJR.12.9724.
4.Yao R, Cheng A, Zhang Z, Jin B, Yu H. Correlation between apparent diffusion coefficient and the Ki-67 proliferation index in grading pediatric glioma. J Comput Assist Tomogr. 2023; 47(2):322-328. DOI:10.1097/RCT.0000000000001400.
5. Lee J, Choi SH, Kim JH, Sohn CH, Lee S, Jeong J. Glioma grading using apparent diffusion coefficient map: Application of histogram analysis based on automatic segmentation. NMR in Biomedicine. 2014; 27(9):1046-1052. DOI:10.1002/nbm.3153.
6. Zhou T, Qiao B, Peng B, et al. Predicting histological grade in pediatric glioma using multiparametric radiomics and conventional MRI features. Sci Rep. 2024; 14(1):13683. DOI:10.1038/s41598-024-63222-5.
7. Dean BL, Drayer BP, Bird CR, et al. Gliomas: Classification with MR imaging. Radiology. 1990; 174(2):411-415. DOI:10.1148/radiology.174.2.2153310.
8. Moharamzad Y, Sanei Taheri M, Niaghi F, Shobeiri E. Brainstem glioma: Prediction of histopathologic grade based on conventional MR imaging. Neuroradiol J. 2018; 31(1):10-17. DOI:10.1177/1971400917743099.