MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN GIA TĂNG THỂ TÍCH KHỐI MÁU TỤ Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO TỰ PHÁT

Lê Kim Khánh1, Nguyễn Huy Thắng2,3,
1 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park
2 Khoa Bệnh lý mạch máu não, Bệnh viện Nhân dân 115
3 Bộ môn Nội thần kinh, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định mối tương quan giữa vị trí xuất huyết (thùy não so với không thùy não) và sự gia tăng thể tích khối máu tụ (hematoma expansion - HE) trong giai đoạn cấp. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, theo dõi dọc trên 151 bệnh nhân (BN) xuất huyết não (XHN) tự phát nhập viện trong 6 giờ đầu tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định và Bệnh viện Nhân dân 115 từ tháng 01 - 9/2020. BN được chụp cắt lớp vi tính (computed tomography - CT) sọ não lúc nhập viện và kiểm tra lần 2 trong vòng 36 giờ. HE được xác định khi thể tích khối máu tụ tăng ≥ 33% so với ban đầu. Kết quả: Tỷ lệ HE chung là 25,8%. Nhóm BN XHN thùy có tỷ lệ HE cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm BN XHN không thùy (34,9% so với 18,8%; p = 0,026). Phân tích đa biến cho thấy vị trí XHN thùy (p = 0,02) và huyết áp tâm thu (HATT) ban đầu cao (p = 0,004) là các yếu tố tiên lượng độc lập cho HE. Nhóm XHN thùy cũng có tỷ lệ kết cục xấu (mRS > 3) cao hơn tại ngày thứ 30. Kết luận: Vị trí xuất huyết tại thùy não có liên quan chặt chẽ với nguy cơ HE và kết cục lâm sàng xấu tại ngày thứ 30. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Broderick J, Connolly S, Feldmann E, et al. Guidelines for the management of spontaneous intracerebral hemorrhage in adults: 2007 Update. Stroke. 2007; 38(6): 2001-2023.
2. Brouwers HB, Chang Y, Falcone GJ, et al. Predicting hematoma expansion after primary intracerebral hemorrhage. JAMA Neurology. 2014; 71(2):158-164.
3. Brott T, Broderick J, Kothari R, et al. Early hemorrhage growth in patients with intracerebral hemorrhage. Stroke. 1997; 28(1):1-5.
4. Davis SM, Broderick J, Hennerici M, et al. Hematoma growth is a determinant of mortality and poor outcome after intracerebral hemorrhage. Neurology. 2006; 66(8):1175-1181.
5. Falcone GJ, Biffi A, Brouwers HB, et al. Predictors of hematoma volume in deep and lobar supratentorial intracerebral hemorrhage. JAMA Neurol. 2013; 70(8): 988 - 994.
6. Vignan Yogendrakumar A, et al. Location of intracerebral haemorrhage predicts haematoma expansion. Stroke. 2017.
7. Schlunk F, Greenberg SM. The Pathophysiology of intracerebral hemorrhage formation and expansion. Transl Stroke Res. 2015; 6(4):257-263.
8. Hemphill JC 3rd, Greenberg SM, Anderson CS, et al. Guidelines for the management of spontaneous intracerebral hemorrhage. Stroke. 2015; 46(7):2032-2060.
9. Fujii Y, Takeuchi S, Sasaki O, et al. Multivariate analysis of predictors of hematoma enlargement in spontaneous intracerebral hemorrhage. Stroke. 1998; 29(6):1160-1166.
10. Demchuk AM, Dowlatshahi D, Rodriguez-Luna D, et al. Prediction of haematoma growth and outcome in patients with intracerebral haemorrhage using the CT-angiography spot sign (PREDICT): A prospective observational study. Lancet Neurol. 2012; 11(4):307-314.