NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VI SINH VÀ MỨC ĐỘ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở BỆNH NHI THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP

Trần Quang Khải1, , Nguyễn Thị Kim Thoa2
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các tác nhân vi sinh và mức độ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) ở bệnh nhi thất bại điều trị ban đầu. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 98 bệnh nhi từ 2 tháng đến < 16 tuổi mắc VPCĐ thất bại với kháng sinh kinh nghiệm ban đầu sau 72 giờ từ tháng 6/2024 - 5/2025 tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp. Bệnh phẩm dịch hút khí quản qua mũi (nasotracheal aspiration - NTA) được nuôi cấy phân lập vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. Kết quả: Tỷ lệ nuôi cấy dương tính là 51,0% (50/98). Các vi khuẩn được phân lập chính là H. influenzae (38,0%), S. pneumoniae (22,0%) và S. aureus (22,0%). Tỷ lệ đề kháng cao được ghi nhận: 94,7% H. influenzae kháng trimethoprim/sulfamethoxazolevà 89,5% kháng ampicillin; 100% S. pneumoniae kháng erythromycin; 100% chủng S. aureus phân lập được là MRSA (kháng cefoxitin). Tuy nhiên, S. pneumoniae, S. aureus vẫn còn nhạy cảm cao với vancomycin và linezolid (100%). Kết luận: H. influenzae, S. pneumoniae và S. aureus là những tác nhân vi khuẩn hàng đầu được phân lập từ nuôi cấy ở bệnh nhi mắc VPCĐ thất bại điều trị ban đầu, với tỷ lệ đề kháng rất cao đối với các kháng sinh thường dùng trong điều trị kinh nghiệm.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization. Pneumonia in children. Fact sheets. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/pneumonia. Accessed Jan 6th, 2026.
2. Marcelo C, et al. Pneumonia in children. Kendig’s Disorders of the Respiratory Tract in Children. Philadelphia, PA. 2019; 1597-1644.
3. World Health Organization. Pneumonia. Pocket book of hospital care for children: Guidelines for the management of common illness with limit resources. 2013; Geneva:76-87.
4. Lanks CW, Musani AI, Hsia DW. Community-acquired pneumonia and hospital-acquired pneumonia. The Medical Clinic of North America. 2019; 103(3):487-501.
5. Bộ Y tế. Quyết định số 101/QĐ-BYT ban hành Hướng dẫn xử trí viêm phổi cộng đồng ở trẻ em. Hà Nội. 2014:1-15.
6. Lê Bình Bảo Tịnh, Phan Hữu Nguyệt Diễm, Trần Anh Tuấn. Đánh giá đáp ứng với kháng sinh trị liệu trong điều trị viêm phổi cộng đồng trên bệnh nhi 2 - 59 tháng tuổi tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi Đồng 1. Tạp chí Nhi khoa. 2025; 18(3):35-42.
7. Basnet S, Sharma A, Mathisen M, et al. Predictors of duration and treatment failure of severe pneumonia in hospitalized young Nepalese children. PLoS One. 2015; 10(3):e0122052.
8. Shan W, Shi T, Chen K, et al. Risk factors for severe community-acquired pneumonia among children hospitalized with CAP younger than 5 years of age. The Pediatric Infectious Disease Journal. 2019; 38(3):224-229.
9. Trần Quang Khải, Nguyễn Thị Diệu Thuý, Trần Đỗ Hùng. Tỷ lệ phân lập, đề kháng kháng sinh của Streptococcus pneumoniae gây viêm phổi nặng ở trẻ em Cần Thơ. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2021; 145(9):229-240.
10. Tran KQ, Nguyen TTD, Pham VH, et al. Pathogenic role and antibiotic resistance of methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA) strains causing severe community-acquired pneumonia in Vietnamese children. Adv Respir Med. 2023; 91(2):135-145.