GIÁ TRỊ CỦA KHÁNG NGUYÊN ĐẶC HIỆU TUYẾN TIỀN LIỆT VÀ CỘNG HƯỞNG TỪ ĐA THAM SỐ TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT

Phạm Ngọc Đề1, Hồ Xuân Tuấn2,
1 Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng
2 Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá giá trị chẩn đoán của kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt toàn phần (tPSA), mật độ PSA (PSAd) và cộng hưởng từ đa tham số (mpMRI) theo phân loại PI-RADS trong phát hiện ung thư tuyến tiền liệt (TTL). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 92 bệnh nhân (BN) nghi ngờ ung thư TTL được sinh thiết tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng từ tháng 4/2024 - 9/2025. Tất cả BN được xét nghiệm tPSA, tính PSAd và chụp mpMRI TTL (3.0 Tesla), đọc kết quả theo PI-RADS v2.1. Giá trị chẩn đoán được đánh giá bằng đường cong ROC, diện tích dưới đường cong (AUC), độ nhạy và độ đặc hiệu. Kết quả: Tỷ lệ ung thư TTL qua sinh thiết là 47,8%. Nguy cơ ung thư tăng đáng kể ở các nhóm PI-RADS cao và khi nồng độ PSA tăng. Phân loại PI-RADS cho giá trị chẩn đoán cao nhất với AUC = 0,932, cao hơn so với tPSA (AUC = 0,879) và PSAd (AUC = 0,869). Tại ngưỡng cắt tối ưu, PI-RADS đạt độ nhạy 93,2% và độ đặc hiệu 91,7%, trong khi tPSA và PSAd đều có độ nhạy và độ đặc hiệu ≥ 84%. Kết luận: mpMRI có giá trị cao nhất trong chẩn đoán và phân tầng nguy cơ ung thư TTL; tPSA và PSAd vẫn hữu ích trong sàng lọc và đánh giá ban đầu.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Jemal A, Siegel R, Ward E, et al. Cancer statistics, 2006. CA: A cancer journal for clinicians. 2006; 56(2):106-130. DOI:10.3322/canjclin.56.2.106.
2. Barentsz JO, Richenberg J, Clements R, et al. ESUR prostate MR guidelines 2012. European Radiology. 2012; 22(4):746-757. DOI:10.1007/s00330-011-2377-y.
3. Badenhorst A, John J, Perera M, Adam A. Prostate cancer screening guidelines: To PSA or Not to PSA? Wits Journal of Clinical Medicine. 2024; 6:103. DOI:10.18772/26180197.2024.v6n2a8.
4. Oerther B, Nedelcu A, Engel H, et al. Update on PI-RADS version 2.1 diagnostic performance benchmarks for prostate MRI: Systematic review and meta-analysis. Radiology. 2024; 312(2):e233337. DOI:10.1148/radiol.233337.
5. Nguyễn Văn Sang, Đàm Thị Huế, Nguyễn Đình Liên, Trần Phan Ninh, Trần Quang Lục. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ trong ung thư tuyến tiền liệt tại Bệnh viện E. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 545(3). DOI:10.51298/vmj.v545i3. 12354.
6. Trần Thị Ngọc Mai, Trần Đăng Khoa. Giá trị của cộng hưởng từ đa tham số, nồng độ total PSA và tỷ lệ free/total PSA trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Hữu nghị năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 538(1). DOI:10.51298/vmj.v538i1.9364.
7. Hoàng Đình Âu, Trương Thị Thanh. Đánh giá các loại tổn thương điểm PI-RADS ≥ 3 vùng chuyển tiếp tuyến tiền liệt theo phân loại PI-RADS v2.1 nhằm phát hiện ung thư điểm Gleason ≥ 7. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 532(2). DOI:10.51298/vmj.v532i2.7522.
8. Ahmed HU, El-Shater Bosaily A, Brown LC, et al. Diagnostic accuracy of multi-parametric MRI and TRUS biopsy in prostate cancer (PROMIS): A paired validating confirmatory study. Lancet (London, England). 2017; 389(10071):815-822. DOI:10.1016/s0140-6736(16)32401-1.
9. Wen J, Tang T, Ji Y, Zhang Y. PI-RADS v2.1 combined with prostate-specific antigen density for detection of prostate cancer in peripheral zone. Frontiers in Oncology. 2022; 12:861928. DOI:10.3389/fonc.2022.861928.