KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Nguyễn Việt Nam1, Nguyễn Quốc Huy2, Lê Văn Hải3,
1 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
2 Bệnh viện Đại học Y Dược Thái Nguyên
3 Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật mở dây chằng ngang cổ tay điều trị hội chứng ống cổ tay (HCOCT). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả trên 47 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 01/2015 - 01/2020. Kết quả: Tuổi trung bình của BN là 51,3 ± 10,4, nhóm tuổi từ 45 - 60 chiếm tỷ lệ cao nhất (53,2%). Sau phẫu thuật, điểm Boston Carpal Tunnel Questionnaire (BCTQ) trung bình giảm từ 3,70 ± 0,29 xuống 1,73 ± 0,28 (p < 0,05). Tỷ lệ BN có nghiệm pháp Tinel, Phalen, Durkan dương tính giảm lần lượt là 6,4%; 12,8% và 14,9% (p < 0,05). Tỷ lệ teo cơ ô mô cái giảm còn 2,1%. Không ghi nhận biến chứng trong và sau phẫu thuật. Kết luận: Phẫu thuật mở dây chằng ngang cổ tay điều trị HCOCT là phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Atroshi I, Gummesson C, et al. Prevalence of carpal tunnel syndrome in the general population. JAMA. 1999; 282(2):153-158.
2. Đặng Hoàng Giang. Kết quả điều trị phẫu thuật hội chứng ống cổ tay (Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ nội trú). Trường Đại học Y Hà Nội. 2014.
3. Levine D, Simmons B, et al. A self-administered questionnaire for the assessment of severity of symptoms and functional status in carpal tunnel syndrome. J Bone Joint Surg Am. 1993; 75(11):1585-1592.
4. Phalen G. The carpal-tunnel syndrome: Seventeen years’ experience in diagnosis and treatment of 654 hands. J Bone Joint Surg Am. 1966; 48(2):211-228.
5. Tinel J. Le signe du “fourmillement” dans les lésions des nerfs périphériques. La Presse Médicale. 1915; 47:388-389.
6. Durkan J. A new diagnostic test for carpal tunnel syndrome. J Bone Joint Surg Am. 1991; 73(4):535-538.
7. Mallick A, Clarke M, et al. Comparing the outcome of a carpal tunnel decompression at 2 weeks and 6 months. J Hand Surg Br. 2007; 32(8):1154-1158.
8. Ejiri S, Kikuchi S, et al. Short-term results of endoscopic (Okutsu method) versus palmar incision open carpal tunnel release: A prospective randomized controlled trial. Fukushima J Med Sci. 2012; 58(1):49-59.
9. Dellon A. The moving two-point discrimination test: Clinical evaluation of the quickly adapting fiber/receptor system. J Hand Surg Am. 1978; 3(5):474-481.
10. Çiftdemir M, Çopuroğlu C, et al. Carpal tunnel syndrome in manual tea harvesters. Joint Dis Relat Surg. 2013; 24(1):12-17.