ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU VÀ TÁC DỤNG PHỤ CỦA ESTROGEN DẠNG UỐNG VÀ DẠNG BÔI NGOÀI DA TRONG CHU KỲ CHUYỂN PHÔI ĐÔNG LẠNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá sự thay đổi một số chỉ số lipid máu và tác dụng phụ khi sử dụng estrogen dạng uống và dạng bôi ngoài da trong chuẩn bị niêm mạc tử cung (NMTC) cho chu kỳ chuyển phôi đông lạnh (CPĐL). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả, so sánh trên 48 bệnh nhân (BN) thực hiện CPĐL tại Viện Mô phôi Lâm sàng Quân đội từ năm 2022 - 2023. BN được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm: Nhóm sử dụng estradiol valerate dạng uống (Progynova) và nhóm sử dụng 17β-estradiol dạng gel bôi ngoài da (Oestrogel). Các chỉ số lipid máu như cholesterol toàn phần (TC), high-density lipoprotein cholesterol (HDL-C), low-density lipoprotein cholesterol (LDL-C) và triglyceride (TG) được đo trước và sau 10 - 12 ngày dùng thuốc; đồng thời, ghi nhận tác dụng phụ và kết quả lâm sàng. Kết quả: Nhóm sử dụng estrogen dạng uống có tăng TC (từ 5,02 ± 0,71 lên 5,26 ± 0,74 mmol/L; p < 0,05) và TG (từ 1,38 ± 0,35 lên 1,52 ± 0,41 mmol/L; p < 0,05), trong khi nhóm sử dụng estrogen dạng bôi ngoài da không thay đổi có ý nghĩa (p > 0,05). Tác dụng phụ nhẹ gặp ở 16,6% nhóm estrogen dạng uống và 8,3% nhóm estrogen dạng bôi ngoài da. Độ dày NMTC (9,7 ± 0,9 và 9,6 ± 0,8mm) và tỷ lệ β-hCG dương tính (59,1% và 56,0%) tương đương giữa hai nhóm (p > 0,05). Kết luận: Dạng estrogen bôi ngoài da đạt hiệu quả chuẩn bị NMTC tương đương dạng estrogen uống nhưng ít ảnh hưởng đến chuyển hóa lipid máu và gây ít tác dụng phụ hơn.
Từ khóa
Estrogen, Estradiol, Chuyển phôi đông lạnh, Lipid máu, Tác dụng phụ
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Olie V, Canonico M, Scarabin PY. Risk of venous thrombosis with oral versus transdermal estrogen therapy among postmenopausal women. Current Opinion in Hematology. 2010; 17(5):457-463.
3. Canonico M, Oger E, Plu-Bureau G. Hormone therapy and venous thromboembolism. BMJ. 2016; 332(7538):841-845.
4. Peter LS, Mcgarrigle HG, Munro P. Comparison of the effects of oral and transdermal oestradiol administration on oestrogen metabolism, protein synthesis, gonadotrophin release, bone turnover and climacteric symptoms in postmenopausal women. Clinical Endocrinology. 1989; 30:241-249.
5. Gardner DK, Schoolcraft WB. In vitro culture of human blastocysts. In: Jansen R, Mortimer D, eds. Towards reproductive certainty: Infertility and genetics beyond 1999. London: Parthenon Publishing. 1999:378-388.
6. Phạm Thị Nguyệt. Đánh giá tác dụng của estrogen dạng uống và dạng bôi ngoài da trong quá trình chuẩn bị niêm mạc tử cung của chu kỳ chuyển phôi đông lạnh tại Viện Mô phôi Lâm sàng Quân đội. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2023; 48(1):27-34.
7. Phạm Thị Hằng. So sánh hiệu quả của estradiol thoa da với estradiol uống trong chuẩn bị nội mạc tử cung ở bệnh nhân chuyển phôi trữ: Thử nghiệm lâm sàng. Tạp chí Phụ sản Việt Nam. 2019; 16(3): 92-97.
8. Vehkavaara S, Rutanen EM, Uotila P. Differential effects of oral and transdermal estrogen replacement therapy on endothelial function in postmenopausal women. Circulation. 2000; 102(22):2687-2693.
9. Santen RJ. Comparative safety of estrogen routes. Menopause. 2020; 27(8):950-957.
10. Kopper NW, Gudeman J, Thompson DJ. Transdermal hormone therapy in postmenopausal women: A review of metabolic effects and drug delivery technologies. Drug Des Devel Ther. 2009; 2:193-202.