ĐẶC ĐIỂM YẾU TỐ NGUY CƠ GÃY XƯƠNG THEO MÔ HÌNH FRAX Ở BỆNH NHÂN LOÃNG XƯƠNG CÓ ĐIỀU TRỊ ZOLEDRONIC ACID TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ HẢI PHÒNG

Hoàng Văn Dũng1, , Nguyễn Thị Thu Phương1,2
1 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng
2 Đại học Y Dược Hải Phòng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm yếu tố nguy cơ gãy xương theo mô hình FRAX (fracture risk assessment tool) ở bệnh nhân (BN) loãng xương đã hoặc đang điều trị Zoledronic acid (ZOL). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 265 BN ≥ 50 tuổi được chẩn đoán loãng xương theo Tiêu chuẩn WHO (1994) và đã sử dụng ZOL ít nhất 1 liều tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng từ tháng 01/2024 - 6/2025. Các dữ liệu lâm sàng và chỉ số mật độ xương được thu thập để tính điểm FRAX theo mô hình cho người châu Á. Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý và phân tích số liệu. Kết quả: Tuổi trung bình là 66,3 ± 12,8; T-score cột sống thắt lưng (CSTL) và cổ xương đùi (CXĐ) lần lượt là -3,62 ± 1,4 và -2,82 ± 1,3. Điểm FRAX trung bình cho gãy xương chung là 17,90 ± 3,64%, trong đó 21,6% BN có nguy cơ cao (≥ 20%). Điểm FRAX gãy xương vùng háng trung bình là 5,68 ± 0,85%, với 10,9% BN nguy cơ cao (≥ 3%). Ba yếu tố nguy cơ có liên quan có ý nghĩa thống kê với loãng xương tại CXĐ là: BMI < 18,5 (OR = 3,71; p < 0,05), tiền sử gãy xương (OR = 4,62; p < 0,001) và sử dụng corticoid kéo dài (OR = 3,43; p < 0,05). Kết luận: Mô hình FRAX giúp phát hiện nguy cơ gãy xương cao ngay cả ở BN có T-score chưa đạt ngưỡng loãng xương. Do đó, mô hình có giá trị trong đánh giá và theo dõi hiệu quả điều trị ở BN loãng xương đã điều trị ZOL.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. International Osteoporosis Foundation. Epidemiology: Facts & Statistics. Assessed April 18, 2025.
2. Nguyen HT, Nguyen BT, Thai THN, et al. Prevalence, incidence of and risk factors for vertebral fracture in the community: The Vietnam Osteoporosis Study. Sci Rep. 2024; 14:32.
3. Clynes MA, Harvey NC, Curtis EM, et al. Global prevalence of osteoporosis in postmenopausal women: A cross-sectional review. 2023.
4. Kanis JA, Oden A, Johansson H, Borgström F, Strom O, McCloskey EV.
FRAX® and its applications to clinical practice. Bone. 2009; 44:734-743.
5. Reid IR, Black DM, Delmas PD, Eastell R, Boonen S, Cauley JA, Cosman F, Mautalen C, Mesenbrink P, Hu H, Cummings SR; HORIZON Pivotal Fracture Trial Investigators. Once yearly zoledronic acid for treatment of postmenopausal osteoporosis. New England Journal of Medicine. 2007; 356(18):1809-1822.
DOI: 10.1056/NEJMoa067312.
6. JH Koh , JP Myong, J Yoo, et al. Predisposing factors associated with atypical femur fracture among postmenopausal Korean women receiving bisphosphonate therapy: 8 years' experience in a single center. Osteoporos Int. 2017 Nov; 28(11):3251-3259. DOI: 10.1007/ s00198-017-4169-y. Epub 2017 Jul 27.
7. Lau EMC, et al. Normal ranges for vertebral height ratios and prevalence of vertebral fracture in Hong Kong Chinese: A comparison with American Caucasians. Journal of Bone and Mineral Research. 2020; 11:1364-1368.
8. Kanis JA, Oden A, Johnell O, Johansson H, De Laet C, Jonsson B, et al.
A meta-analysis of previous fracture and subsequent fracture risk. Bone. 2004; 35(2):375-382. DOI: 10.1016/j.bone. 2004.02.003.
9. De Laet C, Kanis JA, Odén A, Johansson H, Johnell O, Delmas P, Tenenhouse A. Body mass index as a predictor of fracture risk: A meta-analysis.
Osteoporosis International. 2005; 16(11):1330-1338. DOI: 10.1007/ s00198-005-1863.
10. Thái Văn Chương, Nguyễn Vĩnh Ngọc, Nguyễn Thị Ngọc Lan, Hoàng Hoa Sơn. Khảo sát một số yếu tố nguy cơ của loãng xương ở nam giới từ 60 tuổi trở lên. Tạp chí Y học Việt Nam, chuyên đề Cơ xương khớp. 2014; 13:64-70.