KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN NIỆU TRƯỚC TÁN SỎI THẬN QUA DA: ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN HỌC VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Nguyễn Việt Hải1, Nguyễn Bá Tuấn1, , Trần Hoàng Anh2,
1 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
2 Học viện Quân Y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm vi khuẩn học và kết quả kiểm soát nhiễm khuẩn niệu (NKN) trước tán sỏi thận qua da (percutaneous nephrolithotomy - PCNL) ở bệnh nhân (BN) sỏi thận. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu trên 41 BN sỏi thận kèm NKN được điều trị trước PCNL đường hầm nhỏ tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 10/2024 - 3/2025. Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm kết quả cấy vi sinh, hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (systemic inflammatory response syndrome - SIRS), phương pháp dẫn lưu, điều trị kháng sinh và biến chứng nhiễm khuẩn sớm sau phẫu thuật. Kết quả: Cấy nước tiểu phía dưới vị trí tắc nghẽn dương tính ở 33/41 BN (80,5%). Trong 41 chủng phân lập từ nước tiểu, vi khuẩn Gram âm chiếm 78,0%; Escherichia coli (E. coli) chiếm 48,8% và Pseudomonas aeruginosa (P. aeruginosa) chiếm 14,6%. SIRS ghi nhận ở 18/41 BN (43,9%). Dẫn lưu thận qua da được thực hiện ở 20/41 BN (48,8%). Trong 21 BN dùng kháng sinh theo kinh nghiệm ban đầu, 13 BN (61,9%) phù hợp với kháng sinh đồ. Thời gian điều trị kháng sinh trung bình là 8,98 ± 4,01 ngày. Sau phẫu thuật, sốt gặp ở 3/41 BN (7,3%); không ghi nhận nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn. Kết luận: NKN trước PCNL chủ yếu do vi khuẩn Gram âm. Điều trị kháng sinh kết hợp dẫn lưu giải áp khi có chỉ định giúp kiểm soát nhiễm khuẩn trước mổ và hạn chế biến chứng nhiễm khuẩn sớm sau phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. European Association of Urology. EAU Guidelines on Urolithiasis. EAU Guidelines Office; 2025. Accessed May 24, 2026. https://uroweb.org/guidelines/urolithiasis
2. Bonkat G, Bartoletti R, Bruyère F, et al. EAU Guidelines on Urological Infections. EAU Guidelines Office; 2025. Accessed May 24, 2026. https://uroweb.org/ guidelines/urological-infections
3. Flores-Mireles AL, Walker JN, Caparon M, Hultgren SJ. Urinary tract infections: epidemiology and antimicrobial resistance. Nat Rev Microbiol. 2015;13(5):269-84. doi:10.1038/nrmicro3432
4. Paterson DL, Bonomo RA. Extended-spectrum beta-lactamases: a clinical update. Clin Microbiol Rev. 2005;18(4):657-86. doi:10.1128/CMR.18.4.657-686.2005
5. Pearle MS, Pierce HL, Miller GL, et al. Optimal method of urgent decompression of the collecting system for obstruction and infection due to ureteral calculi. J Urol. 1998;160(4):1260-4. doi:10.1016/ S0022-5347(01) 62511-4
6. Tambo M, Okegawa T, Shishido T, et al. Predictors of septic shock in obstructive acute pyelonephritis. World J Urol. 2014;32(3):803-11. doi:10.1007/s00345- 013-1166-4
7. Bộ Y tế. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh. Ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02 tháng 3 năm 2015. Hà Nội, Việt Nam. 2015.
8. Zhou G, Zhou Y, Chen R, et al. The influencing factors of infectious complications after percutaneous nephrolithotomy: a systematic review and meta-analysis. Urolithiasis. 2023;51(1):17. doi: 10.1007/ s00240-022-01376-5