ĐẶC ĐIỂM KIỂU HÌNH PHÂN BỐ THÔNG KHÍ VÙNG PHỔI THEO CẮT LỚP TRỞ KHÁNG LỒNG NGỰC Ở BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm kiểu hình thông khí vùng phổi theo cắt lớp trở kháng lồng ngực (electrical impedance tomography - EIT) và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục điều trị ở bệnh nhân (BN) mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (acute respiratory distress syndrome - ARDS). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, theo dõi dọc trên BN ARDS được theo dõi bằng EIT tại Trung tâm Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10/2024 - 02/2026. Phân bố thông khí được đánh giá qua TVA, TVP, TVR, TVL tương ứng với thông khí vùng trước, sau, phải và trái; tỷ số A/P. Theo TVP, phân thành 3 kiểu hình: Kiểu hình 1 giảm thông khí vùng sau, TVP < 40%; kiểu hình 2 thông khí vùng sau bảo tồn, TVP từ 40 - 50%; và kiểu hình 3 tăng thông khí vùng sau, TVP > 50%. Kết quả: Trong 66 BN, thông khí vùng phổi không đều, ưu thế vùng trước với TVA chiếm 63,0%; giảm vùng sau với TVP là 37,0%; tỷ số A/P là 1,7. Kiểu hình 1 chiếm đa số (59,1%), kiểu hình 2 (28,8%) và kiểu hình 3 (12,1%). Kiểu hình 1 có tỷ lệ ARDS nặng cao hơn, độ giãn nở phổi thấp hơn, áp lực đẩy và áp lực cao nguyên cao hơn; trong khi kiểu hình 3 có chỉ số PaO2/FiO2 cao hơn. Kết luận: EIT giúp phân loại kiểu hình, bổ sung thông tin về phân bố thông khí vùng phổi ở BN ARDS.
Từ khóa
Phân bố thông khí vùng phổi, Cắt lớp trở kháng lồng ngực, Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Bachmann MC, Morais C, Bugedo G, Bruhn A, Morales A, Borges JB, Costa E, Retamal J. Electrical impedance tomography in acute respiratory distress syndrome. Crit Care. 2018;22(1):263.
3. Matthay MA, Arabi Y, Arroliga AC, Bernard G, Bersten AD, Brochard LJ, Calfee CS, Combes A, Daniel BM, Ferguson ND, et al. A new global definition of acute respiratory distress syndrome. Am J Respir Crit Care Med. 2024;209(1):37-47.
4. Iwata H, Yoshida T, Hoshino T, Aiyama Y, Maezawa T, Hashimoto H, Koyama Y, Yamada T, Fujino Y. Electrical impedance tomography-based ventilation patterns in patients after major surgery. Am J Respir Crit Care Med. 2024;209 (11):1328-37.
5. Mengru Xu HH, Yi Chi, Xiaotong Sun, Yun Long. Zhanqi Zhao Study of reference range for lung ventilation parameters measured by electrical impedance tomography in Chinese health adults. Chinese Journal of Critical Care & Intensive Care Medicine. 2023; vol 09.
6. Sun X, Chi Y, Yuan S, Zhao Z, Jiang J, Zhao Y, Gao Y, Yang J, Cao Y, Xu M, et al. EIT-based ventilation phenotypes of left-to-right asymmetry and ventral-to-dorsal center in PEEP titration in ARDS. Respir Res. 2026;27(1):68.
7. Caetano DS, Morais CC, Leite WS, Lins RAC, Medeiros KJ, Cornejo RA, de Andrade AD, Campos SL, Brandão DC. Electrical impedance tomographic mapping of hypoventilated lung areas in intubated patients with COVID-19. Respir Care. 2023;68(6):773-6.
8. Liu Q, Cao JW, Wang ZJ, Gu YM. Impact of EIT-based regional ventilation distribution on outcomes in different types of critical illness: a retrospective cohort study. Biomed Eng Online. 2026;25(1):20.