MỐI LIÊN QUAN GIỮA HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH VỚI HÌNH ẢNH NỘI SOI Ở BỆNH NHÂN VIÊM XOANG MẠN TÍNH

Phùng Anh Tuấn1, , Trần Việt Hoàn2,3
1 Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
2 Học viện Quân y
3 Bệnh viện Quân y 6

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đối chiếu hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) và hình ảnh nội soi ở bệnh nhân (BN) viêm xoang mạn tính. Phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 58 BN viêm xoang mạn tính được nội soi, chụp CLVT và điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 8/2025 - 3/2026. So sánh đặc điểm hình ảnh, mức độ viêm xoang mạn tính ở hai phương pháp bằng hệ số Kappa. Kết quả: Hai phương pháp có mức độ phù hợp khá trong đánh giá tình trạng tắc nghẽn phức hợp lỗ ngách (Kappa = 0,65) và phù hợp kém trong đánh giá mức độ viêm xoang mạn tính (Kappa = 0,37). Sự phù hợp giữa hình ảnh nội soi và chụp CLVT dao động từ kém đến khá trong đánh giá các thành phần khác nhau của hốc mũi (Kappa = 0,24 - 0,65). Kết luận: Hình ảnh nội soi và chụp CLVT có sự phù hợp dao động từ kém đến khá trong đánh giá tổn thương viêm xoang mạn tính. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế. Quyết định số 5643/QĐ-BYT ngày 31/12/2015. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Tai Mũi Họng. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 2016.
2. Fokkens WJ, Lund VJ, Hopkins C, et al. Executive summary of EPOS 2020 including integrated care pathways. Rhinology. 2020;58(2):82-111.
3. Deosthale NV, Khadakkar SP, Harkare VV, et al. Diagnostic accuracy of nasal endoscopy as compared to computed tomography in chronic rhinosinusitis. Indian Journal of Otolaryngology and Head & Neck Surgery. 2017;69(4):494-9.
4. Phạm Minh Hiển. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính. Luận văn chuyên khoa II, Trường Đại học Y Dược Huế. 2022.
5. Nguyễn Quang Hùng, Phạm Thanh Hải, Tạ Hùng Sơn và CS. Nghiên cứu lâm sàng, hình ảnh nội soi và chụp cắt lớp vi tính của viêm xoang mạn tính có polyp mũi tại Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam. 2023;68(4):30-5.
6. Hoàng Đình Âu, Hoàng Thị Quyên. Xác định mối tương quan giữa thang điểm Lund–Mackay trên cắt lớp vi tính xoang và Lund-Kennedy qua nội soi mũi trong viêm xoang do nấm. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;534(2):245-9.
7. Garg A, Khare PK, Rawat PS. Comparative study of diagnostic value of CT paranasal sinus and diagnostic nasal endoscopy in patients of chronic rhinosinusitis. International Journal of Academic Medicine and Pharmacy. 2024;6(6):775-81.
8. Chakraborty P and Jain RK. Nasal endoscopy as an effective alternative for CT-scan in diagnosing chronic rhinosinusitis: a clinical study and review of literature. Indian Journal of Otolaryngology and Head & Neck Surgery. 2017;71(3):1734-38.
9. Singh AK, Kanaujia SK, Khan MS, et al. Determination of sensitivity and specificity of diagnostic nasal endoscopy compared to computed tomography scan of nasal and paranasal sinuses among patients suffering from chronic rhinosinusitis. Cureus. 2025;17(7):e87760.
10. Acharia K, Thakur P, Dasgupta P, et al. The role of diagnostic nasal endoscopy and computed tomography scan in chronic rhinosinusitis in adults: a study of clinical correlation. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2025;77(3): 1552-7.