ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG KHỚP VAI VÀ KHUỶU Ở BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT DI CHỨNG BỎNG CHI TRÊN

Bùi Thanh Lợi1, , Nguyễn Thành Chung1, Hoàng Đức Minh1
1 Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác, Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phục hồi chức năng (PHCN) tầm vận động khớp (range of motion - ROM) và mức độ độc lập sinh hoạt trên bệnh nhân (BN) phẫu thuật di chứng bỏng chi trên. Phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên không đối chứng trên 30 BN đã phẫu thuật di chứng bỏng khớp vai và khớp khuỷu tại Trung tâm Phẫu thuật tạo hình, Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác từ tháng 4/2025 - 4/2026. BN được áp dụng phác đồ PHCN 3 giai đoạn. Lượng giá ROM sử dụng thước đo góc và mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng ngày (activities of daily living - ADL) bằng chỉ số Barthel tại 5 thời điểm (T1 - T5). Kết quả: Quy trình PHCN can thiệp sớm cho BN phẫu thuật di chứng bỏng chi trên giúp tăng ROM khớp vai (gập từ 57,7 ± 7,67° lên 132,1 ± 6,95°, dạng từ 58,7 ± 10,1° lên 138,06 ± 7,86°) và tăng ROM gập khớp khuỷu (từ 45,7 ± 9,04° lên 131,33 ± 8,90°); gập khuỷu tăng từ 46 ± 9,48° lên 131,33 ± 8,9° (p < 0,05). Điểm Barthel cải thiện từ 62,03 ± 5,54 lên 94,13 ± 2,56 điểm. 100% BN đạt kết quả phục hồi từ “tốt” trở lên. Kết luận: Phác đồ PHCN 3 giai đoạn giúp cải thiện ROM khớp vai - khuỷu và tăng số điểm Barthel, 100% BN đạt kết quả phục hồi “tốt” trở lên. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Peck MD. Epidemiology of burns throughout the world Part I. Burns. 2011;37(7):1087-100.
2. Nguyễn Viết Lượng. Tình hình bỏng tại Việt Nam trong 2 năm 2008 - 2009. Tạp chí Y học Thực hành. 2010;11 (741):41-4.
3. Pham TN, et al. The impact of discharge contracture on return to work after burn injury: a burn model system investigation. Journal of Burn Care & Research. 2020:241-47.
4. Vũ Quang Vinh. Phẫu thuật tạo hình di chứng bỏng vùng khớp lớn chi trên. Tạp chí Phẫu thuật Tạo hình và Thẩm mỹ Việt Nam. 2021;8(1):24-30.
5. Godleski M, et al. The effect of range of motion on burn scar contracture: a systematic review. J Burn Care Res. 2020;41(1):147-55.
6. Shah S, Vanclay F, Cooper B. Improving the Barthel ADL Index: Development of a simplified score. Journal of Clinical Epidemiology. 1989;42(8):703-9.
7. Nguyễn Thị Kim Liên. Hiệu quả của vận động trị liệu sớm trong phòng ngừa co rút khớp ở BN bỏng sâu. Tạp chí Y học Lâm sàng - Bệnh viện Bạch Mai. 2023;142:56-61.
8. Mai Thị Trâm Anh, Nguyễn Đức Vượng. Chăm sóc sẹo co kéo vùng cổ sau bỏng: Bàn về phân độ và định hướng điều trị. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2025;28(2):1-9.
9. Namdari S, et al. Defining functional shoulder range of motion for activities of daily living. J Shoulder Elbow Surg. 2012; 21(9):1177-83.