NGHIÊN CỨU ĐỘT BIẾN GENE Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ BẰNG GIẢI TRÌNH TỰ GENE THẾ HỆ MỚI

Bạch Quốc Tuấn1, Trần Văn Khoa2, , Triệu Tiến Sang2, Nguyễn Văn Phong2, Đỗ Quyết3, Tạ Bá Thắng1, Đào Ngọc Bằng1, Trần Ngọc Dũng1
1 Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
2 Học viện Quân y
3 Trường Y - Dược Phenikaa, Đại học Phenikaa

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích đặc điểm đột biến gene ở bệnh nhân (BN) ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 bằng kỹ thuật giải trình tự gene thế hệ mới (next-generation sequencing - NGS). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 155 BN UTPKTBN điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2023 - 01/2025. DNA và RNA được tách chiết từ 155 mẫu mô FFPE thu thập từ các BN UTPKTBN, lập thư viện DNA và RNA bằng panel 81 gene và giải trình tự trên thiết bị Ion Torrent. Kết quả: Tỷ lệ phát hiện đột biến gene là 108/155 (69,7%) BN, trong đó, 62/108 (57,4%) BN có 1 đột biến, 37 (34,3%) BN có 2 đột biến và 9 (8,3%) BN có ≥ 3 đột biến. Đột biến EGFR xuất hiện ở 51 (32,9%) BN, KRAS chiếm 22,6%, BRAF chiếm 22,6% và TP53 chiếm 6,5%, các đột biến hiếm như ALK, ERBB2, KIT, ATM, CDKN2A, NRAS, FGFR1-3, RET… gặp tỷ lệ thấp (0,6 - 2,6%). Không gặp đột biến trên gene MET, ROS1, NTRKKết luận: 69,7% BN UTPKTBN thường xuất hiện đột biến gene trên lâm sàng. Trong đó, tỷ lệ đơn đột biến chiếm 57,4% và đột biến chiếm 42,6%. Kỹ thuật NGS phát hiện đồng thời nhiều loại biến đổi bộ gene, bao gồm đột biến điểm, mất đoạn, khuếch đại gene và dung hợp gene, trên cả các gene thường gặp (EGFR, KRAS) lẫn các gene đích điều trị hiếm gặp (RET, FGFR1-3, ERBB2), qua đó cung cấp bức tranh phân tử toàn diện trong UTPKTBN.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024; 74(3):229-263.
2. Araghi Mahmood, Mannani Reza, Heidarnejad Maleki Ali, et al. Recent advances in non-small cell lung cancer targeted therapy: An update review. Cancer Cell International. 2023; 23(1):162.
3. Keogh Rachel J, Barr Martin P, Keogh Anna, et al. Genomic landscape of NSCLC in the Republic of Ireland. JTO Clinical and Research Reports. 2024 5(2).
4. Dang HAT, Tran VU, Tran TT, et al. Actionable mutation profiles of non-small cell lung cancer patients from Vietnamese population. Sci Rep. 2020, 10(1):2707.
5. Leonetti A, Sharma S, Minari R, et al. Resistance mechanisms to osimertinib in EGFR-mutated non-small cell lung cancer. Br J Cancer. 2019, 121(9):725-737.
6. Yang Xiaodan, Zhong Jia, Yu Zhuo, et al. Genetic and treatment profiles of patients with concurrent Epidermal Growth Factor Receptor (EGFR) and Anaplastic Lymphoma Kinase (ALK) mutations. BMC Cancer. 2021; 21(1):1107.
7. Trần Khánh Chi, Bùi Thị Duyên, Trịnh Lê Huy. Một số bất thường gen ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội phát hiện bằng phương pháp giải trình tự gen thế hệ mới. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2024; 182(9):78.
8. Chang YS, Tu SJ, Chen YC, et al. Mutation profile of non-small cell lung cancer revealed by next generation sequencing. Respir Res. 2021; 22(1):3.
9. Nassar AH, Adib E, Kwiatkowski DJ. Distribution of KRAS (G12C) somatic mutations across race, sex, and cancer type. N Engl J Med. 2021; 384(2):185-187.
10. Abdayem P, Planchard D. Ongoing progress in BRAF-mutated non-small cell lung cancer. Clin Adv Hematol Oncol. 2022; 20(11):662-672.