KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT CẮT KHỐI TÁ TỤY, PHỤC HỒI LƯU THÔNG DẠ DÀY - HỖNG TRÀNG THEO KIỂU ROUX-EN-Y

Hồ Văn Linh1, , Vũ Văn Quang1, Vũ Ngọc Viên1, Lê Tuấn Anh2
1 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
2 Bệnh viện đa khoa Đà Nẵng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt khối tá tụy, phục hồi lưu thông dạ dày - hỗng tràng kiểu Roux-En-Y. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 289 bệnh nhân (BN) được phẫu thuật cắt khối tá tụy, có phục hồi lưu thông tiêu hóa dạ dày - hỗng tràng kiểu Roux-En-Y từ tháng 01/2019 - 9/2024 tại Khoa Phẫu thuật Gan Mật Tụy, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Kết quả: Tuổi trung bình của BN là 57,8 ± 11,6, độ tuổi 40 - 60 chiếm 76,1%, tỷ lệ nam/nữ là 1,92 (nam giới chiếm 65,7%). Bệnh lý ác tính vùng quanh bóng Vater chiếm 83,1% (12 BN có hoá trị tiền phẫu). Có 19 BN (6,5%) liên quan đến tạo hình mạch máu do khối u xâm lấn. Thời gian phẫu thuật trung bình lần lượt là 204,4 ± 37,3 phút (mổ mở) và 372 ± 45 phút (mổ nội soi). Biến chứng rò tụy: Độ A là 24,2%, độ B là 16,2%, độ C là 4,5%; chậm lưu thông dạ dày ruột: 4,8%, rò mật: 3,5%, nhiễm trùng vết mổ: 4,2%. Thời gian đặt ống dẫn lưu trung bình là 8,4 ± 4,6 ngày. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 12,9 ± 6,5 ngày (dài nhất 22 ngày, ngắn nhất 7 ngày). Kết luận: Phẫu thuật cắt khối tá tụy với miệng nối dạ dày-hỗng tràng kiểu Roux-En-Y an toàn, hiệu quả, biệt lập với miệng nối tụy ruột, giúp BN vẫn duy trì ăn đường miệng khi có biến chứng rò tụy xảy ra.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Katayama H, Kurokawa Y, Nakamura K, Ito H, Kanemitsu Y, Masuda N, Tsubosa Y, Satoh T, Yokomizo A, Fukuda H, Sasako M. Extended Clavien-Dindo classification of surgical complications: Japan clinical oncology group postoperative complications criteria. Surg Today. 2016; 46(6):668-685.
2. Kojima T, Niguma T, Watanabe N, Sakata T, Mimura T. Modified Blumgart anastomosis with the “complete packing method” reduces the incidence of pancreatic fistula and complications after resection of the head of the pancreas. Am J Surg. 2018; 216(5):941-948.
3. Claudio B et al. The 2016 update of the international study group (ISGPS) definition and grading of postoperative pancreatic fistula: 11 years after. Surgery. 2017; 161(3):584-591.
4. Kamarajah S K. Pancreaticoduodenectomy for periampullary tumours: A review article based on surveillance, end results and epidemiology (SEER) database. Clinical & Translational Oncology: Official publication of the Federation of Spanish Oncology Societies and of the National Cancer Institute of Mexico. 2018; 20(9):1153-1160.
5. Đoàn Tiến Mỹ. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để trong điều trị ung thư vùng đầu tụy. 2020.
6. Lê Hữu Phước, Lê Văn Cường, Nguyễn Cao Cương và CS. Nghiên cứu kết quả phẫu thuật cắt khối tá tụy do các bệnh lý ác tính vùng quanh nhú Vater tại Bệnh viện Bình Dân. TC Y học TP Hồ Chí Minh. 2018; 22 (2):474-482.
7. Chijiiwa K, Yamaguchi K, Yamashita H, Ogawa Y, Yoshida J, Tanaka M. ASA physical status and age are not factors predicting morbidity, mortality, and survival after pancreatoduodenectomy. Am Surg.1996; 62(9):701-705.
8. Andreas Minh Luu, Lukas Krasemann, Tim Fahlbusch, Orlin Belyaev, Monika Janot-Matuschek, Waldemar Uhl, Chris Braunmann. Facing the surgeon’s nightmare: Incidence and management of postoperative pancreatic fistulas grade C after pancreaticoduodenectomy based on the updated definition of the International Study Group of Pancreatic Surgery (ISGPS). Journal of Hepato-Biliary-Pancreatic Sciences. 2020; 27(4):171-181.
9. Offir Ben Ishay, Reem Abu Zhaya, Yoram Kluger. Dual loop (Roux-en-Y) reconstruction with isolated gastric limb reduces delayed gastric emptying after pancreatico-duodenectomy. World J Gastrointest Surg. 2019;11(2):93-100.
10. Wu JM, Kou TC, Chen HA, et al. Randomized trial of oral versus enteral feeding for patients with postoperative pancreatic fistula after pancreaticoduodenectomy. British Journal of Surgery. 2019; 106(3):190-198.