MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO, MÔ BỆNH HỌC TỦY XƯƠNG VỚI KIỂU ĐỘT BIẾN GENE Ở BỆNH NHÂN TĂNG TIỂU CẦU TIÊN PHÁT
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát mối liên quan giữa đặc điểm tế bào, mô bệnh học tủy xương với một số kiểu đột biến gene ở bệnh nhân (BN) tăng tiểu cầu tiên phát (essential thrombocythemia - ET). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 208 BN được chẩn đoán xác định ET lần đầu tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương theo tiêu chuẩn của WHO (2016) từ tháng 01/2022 - 12/2024. Kết quả: Tỷ lệ BN có đột biến JAK2, CALR, MPL và âm tính với cả ba đột biến trên lần lượt là 72,6%, 17,3%, 1,4% và 8,7%. Tuổi trung vị là 58,1 (19 - 91); tỷ lệ nhóm nguy cơ cao theo Điểm Tiên lượng Quốc tế cho BN Tăng Tiểu cầu tiên phát (International Prognostic Score for Essential Thrombocythemia - IPSET) là 49,5%; số lượng tiểu cầu (SLTC) trung vị là 1.126 (509 - 3.528) G/L; dải phân bố kích thước tiểu cầu (Platelet Distribution Width - PDW) và thể tích trung bình tiểu cầu (Mean Platelet Volume - MPV) trung bình là 20,4 ± 9,9% và 7,7 ± 1,9fl. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi, nhóm nguy cơ theo IPSET, PDW, MPV, số lượng bạch cầu (SLBC) và tiểu cầu, mức độ xơ tủy, hình thái và phân bố mẫu tiểu cầu (MTC) giữa nhóm đột biến JAK2 và nhóm âm tính với cả ba đột biến. Kết luận: Tăng sinh mạnh dòng MTC, kích thước không đồng đều, nhân tăng múi, đứng thành cụm nhỏ hoặc rời rạc, xơ hóa tủy nhẹ là những đặc điểm xuất hiện ở BN ET. Đột biến JAK2 chiếm tỷ lệ cao nhất với tuổi trung bình lớn hơn, tủy tăng sinh mạnh hơn, tỷ lệ nhân tăng múi cao hơn và nguy cơ huyết khối cao hơn so với nhóm âm tính với cả ba đột biến.
Từ khóa
Tăng tiểu cầu tiên phát, JAK2V617F, Hình thái mẫu tiểu cầu, Tủy xương
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Tefferi A, Guglielmelli P, Larson DR, et al. Long-term survival and blast transformation in molecularly annotated essential thrombocythemia, polycythemia vera, and myelofibrosis. Blood. 2014 Oct 16; 124(16):2507-2513; quiz 2615. DOI:10.1182/blood-2014-05-579136 PubMed PMID: 25037629; PubMed Central PMCID: PMC4199952.
3. Tefferi A, Vainchenker W. Myeloproliferative neoplasms: Molecular pathophysiology, essential clinical understanding, and treatment strategies. J Clin Oncol. 2011 Feb 10; 29(5):573-582. DOI:10.1200/JCO.2010.29.8711 PubMed PMID: 21220604.
4. Szuber N, Mudireddy M, et al. 3023 Mayo clinic patients with myeloproliferative neoplasms: Risk-stratified comparison of survival and outcomes data among disease subgroups. Mayo Clin Proc. 2019 Apr; 94(4):599-610. DOI:10.1016/j.mayocp. 2018.08.022 PubMed PMID: 30824279.
5. Nguyễn Vũ Bảo Anh. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và điều trị một số bệnh tăng sinh tủy ác tính giai đoạn 2015 - 2018 tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương. Luận án tiến sĩ. 2018 [cited 2026 Mar 10].
6. Tefferi A, Lasho TL, Finke CM, et al. CALR vs JAK2 vs MPL-mutated or triple-negative myelofibrosis: Clinical, cytogenetic and molecular comparisons. Leukemia. 2014 Jul; 28(7):1472-1477. DOI:10.1038/leu.2014.3 PubMed PMID: 24402162.
7. Vu HA, Thao TT, Dong CV, et al. Clinical and hematological relevance of JAK2V617F, CALR, and MPL mutations in Vietnamese patients with essential thrombocythemia. Asian Pacific Journal of Cancer Prevention. 2019 Sep1; 20(9): 2775-2780. DOI: 10.31557/APJCP.2019. 20.9.2775
8. Ng ZY, Fuller KA, Mazza-Parton A, Erber WN. Morphology of myeloproliferative neoplasms. Int J Lab Hematol. 2023 Jun; 45(2):59-70. DOI:10.1111/ijlh.14086 PubMed PMID: 37211431.
9. Thiele J, Kvasnicka HM. The 2008 WHO diagnostic criteria for polycythemia vera, essential thrombocythemia, and primary myelofibrosis. Curr Hematol Malig Rep. 2009 Jan; 4(1):33-40. DOI:10.1007/s11899-009-0005-6 PubMed PMID: 20425436.
10. Vannucchi AM, Antonioli E, et al. Clinical profile of homozygous JAK2 617V>F mutation in patients with polycythemia vera or essential thrombocythemia. Blood. 2007 Aug 1; 110(3):840-846. DOI:10.1182/blood-2006-12-064287.