ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG BÊN TRONG ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN XƯƠNG MÁC CÓ DOÃNG MỘNG CHÀY MÁC
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật kết hợp xương bên trong điều trị gãy kín xương mác (GKXM) có doãng mộng chày mác (DMCM). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu và mô tả cắt ngang trên 33 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán GKXM) có DMCM, đã được điều trị phẫu thuật kết hợp xương bên trong tại Khoa Chấn thương chung và Vi phẫu, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2023 - 5/2025. Kết quả được đánh giá bằng X-quang, tình trạng liền xương, thang điểm AOFAS, mức độ đau và biến chứng. Kết quả: Tuổi trung bình của BN là 44,9 ± 18,0; nam giới chiếm 63,6%. Nguyên nhân thường gặp do tai nạn giao thông (63,6%). Gãy xương mác kèm mắt cá trong chiếm 42,4%. Tất cả trường hợp được nắn chỉnh đạt yêu cầu. Thời gian theo dõi trung bình từ 16 ± 5,3 tháng; 91,3% trường hợp liền xương tốt; 87% khớp cổ chân bình thường hoặc chỉ có gai xương nhỏ chưa gây hẹp khe khớp; 69,6% không đau. Ghi nhận 2 trường hợp nhiễm trùng nông vết mổ; không gặp biến chứng nặng. Kết luận: Phẫu thuật kết hợp xương bên trong cho kết quả điều trị tốt đối với GKXM có DMCM. Lựa chọn phương tiện kết hợp xương phù hợp với hình thái gãy giúp nắn chỉnh vững chắc, phục hồi chức năng khớp cổ chân và hạn chế biến chứng.
Từ khóa
Gãy kín xương mác, Doãng mộng chày mác, Phẫu thuật kết hợp xương
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Kortekangas T, et al. A prospective randomised study comparing TightRope and syndesmotic screw fixation for accuracy and maintenance of syndesmotic reduction assessed with bilateral computed tomography. Injury. 2015; 46(6):1119-1126.
3. Onggo JR, et al. Suture button versus syndesmosis screw constructs for acute ankle diastasis injuries: A meta-analysis and systematic review of randomised controlled trials. Foot Ankle Surg. 2020; 26(1):54-60.
4. Ræder BW, et al. Better outcome for suture button compared with single syndesmotic screw for syndesmosis injury: Five-year results of a randomized controlled trial. Bone Joint J. 2020; 102-b(2):212-219.
5. Court-Brown CM, J McBirnie. The epidemiology of tibial fractures. J Bone Joint Surg Br. 1995; 77(3):417-421.
6. Elsoe R, SE Ostgaard, and P Larsen. Population-based epidemiology of 9767 ankle fractures. Foot and Ankle Surgery. 2018; 24(1):34-39.
7. Mitchell JJ, et al. Fixation of distal fibula fractures: An update. Foot Ankle Int. 2014; 35(12):1367-1375.
8. Duan X, AR Kadakia. Operative treatment of posterior malleolar fractures. Open Orthop J. 2017; 11:732-742.
9. Yuen CP, TH Lui. Distal Tibiofibular Syndesmosis: Anatomy, biomechanics, injury and management. Open Orthop J. 2017; 11:670-677.
10. Walsh JP, et al. Clinical outcomes in the surgical management of ankle fractures: A systematic review and meta-analysis of fibular intramedullary nail fixation vs. open reduction and internal fixation in randomized controlled trials. Foot Ankle Surg. 2022; 28(7):836-844.