CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ HỘI CHỨNG KHOANG CẲNG CHÂN MẠN TÍNH Ở VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO CHUYÊN NGHIỆP
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định một số yếu tố nguy cơ của hội chứng khoang cẳng chân mạn tính (HCKCCMT) ở vận động viên (VĐV) thể thao chuyên nghiệp. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 330 VĐV thể thao chuyên nghiệp tại Trung tâm Thể dục Thể thao Quân đội từ tháng 01/2018 - 12/2022. Các VĐV được hỏi bệnh, khám lâm sàng, đo các chỉ số hình thái cẳng chân, huyết áp và mạch sau luyện tập. Chẩn đoán HCKCCMT dựa trên tiêu chuẩn đo áp lực khoang (ALK) của Pedowitz. Phân tích đơn biến và hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố nguy cơ. Kết quả: Có 41 VĐV (12,4%) được chẩn đoán mắc HCKCCMT. Phân tích đa biến cho thấy tiền sử có triệu chứng cảnh báo khi luyện tập, cấp độ VĐV (kiện tướng) và chiều dài cẳng chân tuyệt đối tăng là các yếu tố nguy cơ độc lập của HCKCCMT. Kết luận: Tiền sử có triệu chứng cảnh báo khi luyện tập, cấp độ VĐV cao và chiều dài cẳng chân tuyệt đối tăng là các yếu tố nguy cơ của HCKCCMT ở VĐV thể thao chuyên nghiệp.
Từ khóa
Hội chứng khoang cẳng chân mạn tính, Vận động viên, Áp lực khoang, Yếu tố nguy cơ
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Pedowitz RA, et al. Modified criteria for the objective diagnosis of chronic compartment syndrome of the leg. The American Journal of Sports Medicine. 1990; 18(1):35-40.
3. Van Den Brand JG, et al. The diagnostic value of intracompartmental pressure measurement, magnetic resonance imaging, and near-infrared spectroscopy in chronic exertional compartment syndrome: A prospective study in 50 patients. The American Journal of Sports Medicine. 2005; 33(5):699-704.
4. de Bruijn J, et al. Chronic exertional compartment syndrome as a cause of anterolateral leg pain. Der Unfallchirurg. 2020; 123(Suppl 1):8-14.
5. De Bruijn JA, et al. Lower leg chronic exertional compartment syndrome in patients 50 years of age and older. Orthopaedic Journal of Sports Medicine. 2018; 6(3):2325967118757179.