NGHIÊN CỨU LÀM GIÀU 6-SHOGAOL TRONG DỊCH CHIẾT GỪNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SÓNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm giàu 6-shogaol (6-SHO) trong dịch chiết gừng bằng phương pháp vi sóng. Phương pháp nghiên cứu: Quá trình làm giàu 6-SHO từ dịch chiết gừng được thực hiện bằng phương pháp vi sóng. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng của 6-SHO trong dịch chiết gừng gồm dung môi, tỷ lệ dược liệu/dung môi (DL/DM), loại và nồng độ acid xúc tác, thời gian xử lý và công suất vi sóng. Kết quả: Xác định được các thông số tối ưu cho quá trình làm giàu 6-SHO trong dịch chiết gừng bằng phương pháp vi sóng gồm dung môi ethanol 90%; tỷ lệ DL/DM 1/15 (w/v); chất xúc tác acid acetic 1,2M, công suất vi sóng 200W trong thời gian 15 phút. Kết luận: Nghiên cứu đã khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm giàu 6-SHO bằng phương pháp vi sóng. Dịch chiết gừng sau khi làm giàu có hàm lượng 6-SHO đạt 30,814 mg/g, tăng gấp 116 lần so với gừng sấy khô đầu vào.
Từ khóa
Dịch chiết gừng, 6-shogaol, 6-gingerol, Phương pháp vi sóng
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Shukla Y, Singh M. Cancer preventive properties of ginger: A brief review. Food Chem Toxicol. 2007; 45(5):683 690. DOI: 10.1016/j.fct.2006.11.002.
3. Grzanna R, Lindmark L, Frondoza CG. Ginger-an herbal medicinal product with broad anti inflammatory actions. J Med Food. 2005; 8(2):125 132. DOI: 10.1089/jmf.2005.8.125.
4. Kou X, Li X, Rahman MR, et al. Efficient dehydration of 6 gingerol to 6-SHO catalyzed by an acidic ionic liquid under ultrasound irradiation. Food Chem. 2017; 215:193 199. DOI: 10.1016/ j.foodchem.2016.07.106.
5. Kim YT, Shin JS, Ye SJ, Kim JH, Eom SH, Baik MY. Conversion of gingerols to shogaols in ginger (Zingiber officinale Roscoe) by puffing. Food Chemistry. 2024; 452:139425. DOI: 10.1016/j.foodchem. 2024.139425.
6. Jung MY, Lee MK, Park HJ, Oh EB, Shin JY, Park JS, Oh JH, Choi DS. Heat-induced conversion of gingerols to shogaols in ginger as affected by heat type, sample type, temperature and time. Food Science and Biotechnology. 2017; 26(3):687-693. DOI: 10.1007/ s10068-017-0301-1
7. Teng H, Seuseu KT, Lee WY, Chen L. Comparing the effects of microwave radiation on 6-gingerol and 6-SHO from ginger rhizomes (Zingiber officinale Rosc.). PLoS One. 2019; 14(6):e0214893. DOI: 10.1371/journal.pone.0214893.
8. González-González M, Yerena-Prieto BJ, Carrera C, Vázquez-Espinosa M, González-de-Peredo AV, García-Alvarado MA, Palma M, Rodríguez-Jiménez GdC, Barbero GF. Determination of gingerols and shogaols content from ginger (Zingiber officinale Rosc.) through microwave-assisted extraction. Agronomy. 2023; 13(9):2288. DOI: 10.3390/agronomy13092288.
9. Petreska SJ, Balshikevska E, Stefova M, et al. Comparison of the effect of acids in solvent mixtures for extraction of phenolic compounds from Aronia melanocarpa. Natural Product Communications. 2020;15(7). DOI: 10.1177/ 1934578X20934675.
10. Utama-ang N, Sida S, Wanachantararak P, et al. Development of edible Thai rice film fortified with ginger extract using microwave-assisted extraction for oral antimicrobial properties. Sci Rep 2021; 11: 14870. https://doi.org/10.1038/s41598-021-94430-y.