GIÁ TRỊ SỨC CƠ TAY CẢI THIỆN NHẬN DIỆN SUY DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ

Phạm Đức Minh1, , Đỗ Minh Hiếu2
1 Khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
2 Khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá giá trị bổ trợ của lực bóp tay (handgrip strength - HGS) khi kết hợp chỉ số cơ thể (BMI) theo PG-SGA ở bệnh nhân (BN) ung thư điều trị nội trú. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 108 BN ung thư điều trị nội trú tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Quân y 103. Phân loại tình trạng dinh dưỡng PG-SGA: Nhóm A (không suy dinh dưỡng) và nhóm B/C (suy dinh dưỡng). Đo HGS và xác định HGS thấp theo tiêu chuẩn AWGS 2019. Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính, logistic và ROC. Kết quả: Tỷ lệ PG-SGA B/C là 67,6%. Nhóm SDD có độ tuổi cao hơn, BMI và HGS thấp hơn. Hồi quy tuyến tính: HGS thấp (B = +2,34; p = 0,030) và giai đoạn bệnh muộn (B = +4,66; p = 0,002) làm tăng điểm PG-SGA; BMI liên quan nghịch (B = -0,68; p < 0,001). Phân tích hồi quy logistic cho thấy BMI là yếu tố bảo vệ (OR = 0,715; p = 0,001), tuổi tăng nguy cơ (OR = 1,06; p = 0,028); HGS thấp không còn ý nghĩa sau hiệu chỉnh. Phân tích ROC cho thấy giá trị AUC HGS 0,634; BMI 0,708; BMI + HGS 0,761, gợi ý HGS thêm giá trị khi kết hợp BMI. Kết luận: Ở BN ung thư nội trú, BMI thấp và tuổi cao liên quan độc lập với PG-SGA B/C. HGS làm tăng điểm PG-SGA và cải thiện phân biệt phân loại SDD khi kết hợp BMI. Cần đo HGS bên cạnh BMI để sàng lọc và ưu tiên can thiệp dinh dưỡng sớm cho BN khi nhập viện.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Muscaritoli M, et al. ESPEN practical guideline: Clinical nutrition in cancer. Clin Nutr. 2021; 40(5):2898-2913.
2. Bauer J, S Capra, and M Ferguson. Use of the scored patient-generated subjective global assessment (PG-SGA) as a nutrition assessment tool in patients with cancer. Eur J Clin Nutr. 2002; 56(8):779-785.
3. Min Y, et al. Associations between patient-generated subjective global assessment criteria and all-cause mortality among cancer patients: Evidence from baseline and longitudinal analyses. Nutrition. 2024; 127:112551.
4. Cruz-Jentoft, AJ, et al. Sarcopenia: Revised European consensus on definition and diagnosis. Age Ageing. 2019; 48(1):16-31.
5. Chen, LK, et al. Asian working group for sarcopenia: 2019 consensus update on sarcopenia diagnosis and treatment. J Am Med Dir Assoc. 2020; 21(3):300-307e2.
6. Consultation, W.H.O.E. Appropriate body-mass index for Asian populations and its implications for policy and intervention strategies. Lancet. 2004; 363(9403):157-163.
7. Phạm Đức Minh và Tạ Việt Hà. Một số yếu tố liên quan đến năng lượng khẩu phần ăn của người bệnh ung thư tại Bệnh viện Quân y 103. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021; 503(1).
8. Jager-Wittenaar H, and FD Otter. Assessing nutritional status in cancer: Role of the patient-generated subjective global assessment. Curr Opin Clin Nutr Metab Care. 2017; 20(5):322-329.
9. Nitichai N, et al. Validation of the scored patient-generated subjective global assessment (PG-SGA) in the Thai setting and association with nutritional parameters in cancer patients. Asian Pac J Cancer Prev. 2019; 20(4):1249-1255.
10. De Groot, LM, et al. Malnutrition screening and assessment in the cancer care ambulatory setting: Mortality predictability and validity of the patient-generated subjective global assessment short form (PG-SGA SF) and the GLIM criteria. Nutrients. 2020; 12(8).