KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY TOÀN PHẦN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị rách chóp xoay toàn phần. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 35 trường hợp (TH) rách chóp xoay toàn phần được phẫu thuật nội soi khâu chóp xoay từ tháng 9/2023 - 02/2025. Kết quả: Tuổi trung bình là 61,46 ± 8,39; tỷ lệ nam/nữ là 19/16. Thời gian theo dõi trung bình là 9,26 ± 4,09 tháng. Điểm UCLA (University of California, Los Angeles) trung bình là 29,29 ± 4,13 (80% rất tốt và tốt); điểm VAS (Visual Analog Scale) trung bình là 3,11 ± 1,94. Siêu âm kiểm tra 24/35 TH có tỷ lệ liền gân đạt 100%. Chức năng khớp vai sau phẫu thuật không bị ảnh hưởng bởi mức độ co rút gân, kích thước đường rách, mức độ thoái hóa mỡ và teo cơ chóp xoay. Mức độ liền gân trên siêu âm có liên quan đến kích thước rách gân chóp xoay (p = 0,02). Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị rách chóp xoay toàn phần là phương pháp hiệu quả, cho kết quả giảm đau và phục hồi chức năng khớp vai tốt.
Từ khóa
Rách chóp xoay toàn phần, Phẫu thuật nội soi, Thang điểm UCLA
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Barth J, Fotiadis E, Barthelemy R, Genna S, Saffarini M. Ultrasonic evaluation of the repair integrity can predict functional outcomes after arthroscopic double-row rotator cuff repair. Knee Surg Sports Traumatol Arthrosc. 2015; 23(2):376-385.
3. Goutallier D, Postel JM, Bernageau J, Lavau L, Voisin MC. Fatty muscle degeneration in cuff ruptures. Pre- and postoperative evaluation by CT scan. Clin Orthop Relat Res. 1994; (304):78-83.
4. Thomazeau H, Rolland Y, Lucas C, Duval JM, Langlais F. Atrophy of the supraspinatus belly. Assessment by MRI in 55 patients with rotator cuff pathology. Acta Orthop Scand. 1996; 67(3):264-268.
5. Moorthy V, Chen JY, Lee M, Ang BFH, Lie DTT. The UCLA shoulder score is a better predictor of treatment success than the Constant and Oxford shoulder scores after arthroscopic rotator cuff repair: A 2-year follow-up study. Arthrosc Sports Med Rehabil. 2021; 3(2):e485-e490.
6. Hoàng Minh Thắng. Kết quả phẫu thuật khâu chóp xoay khớp vai bằng kỹ thuật hai hàng qua nội soi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp Chí Nghiên cứu Y học. 2022; 149(1):117-125.
7. Yamamoto A, Takagishi K, Osawa T, Yanagawa T, Nakajima D, Shitara H, et al. Prevalence and risk factors of a rotator cuff tear in the general population. J Shoulder Elbow Surg. 2010; 19(1):116-120.
8. Gladstone JN, Bishop JY, Lo IK, Flatow EL. Fatty infiltration and atrophy of the rotator cuff do not improve after rotator cuff repair and correlate with poor functional outcomes. Am J Sports Med. 2007; 35(5):719-728.
9. Teefey SA, Rubin DA, Middleton WD, Hildebolt CF, Leibold RA, Yamaguchi K. Detection and quantification of rotator cuff tears: Comparison of ultrasonographic, magnetic resonance imaging, and arthroscopic findings in seventy-one consecutive cases. J Bone Joint Surg Am. 2004; 86(4):708-716.
10. Chen M, Xu W, Dong Q, Huang Q, Xie Z, Ma Y. Outcomes of single-row versus double-row arthroscopic rotator cuff repair: A systematic review and meta-analysis of current evidence. Arthroscopy. 2013; 29(8):1437-1449.