KẾT QUẢ CĂN NGUYÊN VI KHUẨN BẰNG XÉT NGHIỆM PCR ĐA MỒI Ở BỆNH NHI VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Lê Thị Thúy Hằng1, Vũ Thị Minh Thu1, Lê Thị Bích Liên1, Hà Đình Bổng1, Trần Thúy Hằng1, Nguyễn Trần Ngọc Hiếu1,
1 Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả xác định căn nguyên vi khuẩn bằng xét nghiệm PCR đa mồi và ảnh hưởng của kết này đến việc lựa chọn kháng sinh ở trẻ em viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) điều trị nội trú tại Bệnh viện Quân y 103. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang loạt ca bệnh trên 146 bệnh nhi (BN) (2 tháng - 15 tuổi) được chẩn đoán VPCĐ và điều trị nội trú tại Khoa Nhi, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 6/2023 - 6/2024. Dữ liệu lâm sàng, kết quả xét nghiệm PCR đa mồi phát hiện 13 tác nhân vi khuẩn đường hô hấp từ dịch tỵ hầu được thu thập và phân tích. Kết quả: Các căn nguyên vi khuẩn thường gặp bao gồm: Mycoplasma pneumoniae (45,2%), Haemophilus influenzae (45,2%), Streptococcus pneumoniae (32,2%), Moraxella catarrhalis (28,1%). Tỷ lệ đồng nhiễm vi khuẩn là 54,1%, đơn nhiễm là 45,9% (trong đó M. pneumoniae chiếm 38,2%, H. influenzae chiếm 35,3%). Sau khi có kết quả PCR, 29,5% bệnh nhân phải đổi kháng sinh. Thời điểm thực hiện PCR muộn (> 2 ngày) làm tăng khả năng phải thay đổi kháng sinh (OR = 3,6; 95%CI: 1,31 - 9,89; p < 0,05) so với nhóm được thực hiện PCR sớm (≤ 2 ngày) (OR = 3,6; 95%CI: 1,31 - 9,89; p < 0,05). Kết luận: M. pneumoniaeH. influenzae là hai căn nguyên hàng đầu gây VPCĐ ở trẻ, với tỷ lệ đồng nhiễm cao. Xét nghiệm PCR sớm giúp sử dụng kháng sinh hợp lý.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. WHO. Pneumonia in children. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/pneumonia?utm_source. 2022.
2. Bộ Y tế. Quyết định số 101/QĐ-BYT ngày 9 tháng 1 năm 2014. Hướng dẫn xử trí viêm phổi cộng đồng ở trẻ em. 2014.
3. CMC Rodrigues, H Groves. Community- acquired pneumonia in children: The challenges of microbiological diagnosis. J Clin Microbiol. 2018; 56(3).
4. Đoàn Thị Thanh Mai, Ngô Anh Vinh. Căn nguyên vi khuẩn và một số yếu tố liên quan gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương bằng kỹ thuật real-time PCR đa mồi. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 532(1).
5. Bộ Y tế. Lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 963/QĐBYT ngày 18/3/2020 của Bộ Y tế về “Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống COVID-19”. Quyết định số 1619/QĐBYT ngày 09/4/2020. 2020.
6. Ngô Thị Hà, Bùi Anh Sơn, Chu Thị Khánh Huyền, Đặng Thị Thêm. Căn nguyên và kết quả điều trị viêm phổi cộng đồng do vi khuẩn ở trẻ em từ 1 tháng đến 5 tuổi tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Tạp Chí Y học Cộng đồng. Tập 66 Số CĐ6-HNKH Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. 2025:130 -134.
7. Yudhavir S Shekhawat, Pramod Sharma, et al. Bacteriological and clinical profile of community acquired pneumonia in hospitalised children with associated co-morbidity in a tertiary care centre of Western Rajasthan, India. International Journal of Contemporary Pediatrics. 2016; 3(4):1380-1384.
8. Tran XD, et al. Viral and bacterial microorganisms in Vietnamese children with community-acquired pneumonia: Prospective study using real-time PCR. JAMA Netw Open. 2024; 7(2):e236492.