KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ SỎI ĐƯỜNG MẬT TÁI PHÁT BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI KẾT HỢP NỘI SOI ĐƯỜNG MẬT TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị sỏi đường mật tái phát bằng phẫu thuật nội soi (PTNS) kết hợp nội soi đường mật lấy sỏi. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả trên 34 bệnh nhân (BN) sỏi đường mật tái phát, được điều trị bằng PTNS kết hợp nội soi đường mật tại Bệnh viện Quân y 175 từ tháng 6/2021 - 6/2025. Kết quả: Có 34 BN sỏi đường mật tái phát được điều trị bằng PTNS kết hợp nội soi đường mật lấy sỏi. Tuổi trung bình là 54,24 (28 - 80); nữ giới chiếm đa số (76,5%). Đa số BN có tiền căn mổ sỏi đường mật 1 lần (55,9%); với thời gian tái phát sỏi trung bình > 2 năm (73,5%). Sỏi ống mật chủ (OMC) kèm sỏi trong gan chiếm đa số (41,2%). Tỷ lệ chuyển mổ mở là 23,5%; thời gian phẫu thuật trung bình là 126 ± 25,5 phút. Tai biến trong mổ là 11,7%; thời gian nằm viện trung bình là 7,2 ngày. Tỷ lệ sạch sỏi lần đầu là 76,9%; chủ động để lại sỏi là 15,4%; sót sỏi là 7,7%. Có 5 BN (19,2%) tái phát sỏi với thời gian theo dõi trung bình 16,8 tháng. Kết luận: PTNS kết hợp nội soi đường mật lấy sỏi ở những BN sỏi đường mật tái phát bước đầu có kết quả khả quan.
Từ khóa
Sỏi đường mật tái phát, Nội soi đường mật, Phẫu thuật nội soi lấy sỏi
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Parra-Membrives P, Martínez-Baena D, Lorente-Herce JM, Jiménez-Riera G, Sánchez-Gálvez MÁ. Choledocholithiasis recurrence following laparoscopic common Bile Duct Exploration. Cirugía Española (English Edition) 2019; 97:336-342. https://doi.org/10.1016/j.cireng.2019.05.002.
3. Cheon YK, Cho YD, et al. Evaluation of long-term results and recurrent factors after operative and nonoperative treatment for hepatolithiasis. Surgery. 2009; 146:843-853. https://doi.org/ 10.1016/j.surg.2009.04.009.
4. Li X, Ouyang J, Dai J. Current gallstone treatment methods, state of the art. Diseases. 2024;12:197. https://doi.org/ 10.3390/diseases12090197.
5. Lê Nguyên Khôi, Võ Ngọc Phương và CS. Đặc điểm của sỏi trong gan tái phát. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2011; 15(4):77-81.
6. Nassar AHM, Zanati HE, Ng HJ, Khan KS, Wood C. Open conversion in laparoscopic cholecystectomy and bile duct exploration: Subspecialisation safely reduces the conversion rates. Surg Endosc. 2022; 36:550-558. https://doi.org/10.1007/ s00464-021-08316-1.
7. Yang S, Wu S, Dai W, Pang L, Xie Y, Ren T, et al. Laparoscopic surgery for gallstones or common bile duct stones: A stably safe and feasible surgical strategy for patients with a history of upper abdominal surgery. Front Surg. 2022; 9. https://doi.org/10.3389/fsurg.2022.991684.
8. Zhang X, Li X, Wang H, et al. Complications of laparoscopic surgery for recurrent bile duct stones: A multicenter retrospective study. Surg Endosc. 2021; 35(2):678-684. DOI:10.1007/s00464-020-07665-9 n.d.
9. Lou Z, Xu G, Yang J, et al. Residual stones after bile duct exploration and treatment via T-tube choledochoscopy. J Hepatobiliary Pancreat Sci. 2019; 26(4):209-216. DOI:10.1002/jhbp.635 n.d.
10. Kozyk M, Giri S, Harindranath S, Trivedi M, Strubchevska K, Barik RK, et al. Recurrence of common bile duct stones after endoscopic clearance and its predictors: A systematic review. DEN Open. 2024; 4:e294. https://doi.org/ 10.1002/deo2.294.