ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐỘT BIẾN GENE KIT, PDGFRA TRÊN MẪU MÔ Ở BỆNH NHÂN U MÔ ĐỆM ĐƯỜNG TIÊU HÓA
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tình trạng đột biến gene (KIT, PDGFRA) trên mẫu mô và các mối liên quan ở bệnh nhân (BN) u mô đệm đường tiêu hóa (Gastrointestinal stromal tumors - GISTs) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 31 BN được chẩn đoán GISTs bằng giải phẫu bệnh và hóa mô miễn dịch (HMMD) và được làm xét nghiệm giải trình tự gene thế hệ mới (next-generation sequencing - NGS) trên mẫu mô u từ tháng 8/2023 - 10/2025 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Kết quả: Nhóm tuổi hay gặp nhất từ 60 - 69, đau bụng là lý do đến khám nhiều nhất (65%). Vị trí u chủ yếu tại dạ dày, sau đó là ruột non. Gan và phúc mạc là hai cơ quan di căn hay gặp nhất. Trong các loại đột biến gene, đột biến gene KIT chiếm ưu thế, đặc biệt là trên Exon 11 (71%). Nghiên cứu chưa tìm thấy mối liên quan giữa kích thước u và các đặc điểm cận lâm sàng bao gồm chỉ số nhân chia, giai đoạn bệnh và vị trí khối u. Kết luận: GISTs hay gặp ở lứa tuổi trung niên, vị trí thường gặp nhất là dạ dày; các vị trí di căn điển hình là gan và phúc mạc. Đột biến gene KIT là phổ biến nhất, đặc biệt trên Exon 11. Kích thước u không cho thấy mối liên quan với chỉ số nhân chia, giai đoạn bệnh và vị trí khối u trong nhóm đối tượng nghiên cứu.
Từ khóa
U mô đệm đường tiêu hóa, Đột biến gene, KIT Exon 11, PDGFRA, Phương pháp giải trình tự gene thế hệ mới
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Joensuu H, Vehtari A, Riihimäki J, et al. Risk of recurrence of gastrointestinal stromal tumour after surgery: An analysis of pooled population-based cohorts. Lancet Oncol. 2012; 13:265-274.
3. DeMatteo RP, Maki RG, Agulnik M, et al. Gastrointestinal stromal tumor. In: AJCC Cancer Staging Manual, 8th ed, Amin MB (Ed), AJCC, Chicago 2017. p.523. Corrected at 4th printing, 2018.
4. Vương Diệu Linh, Nguyễn Ngọc Quang. Xác định đặc điểm đột biến KIT và PDGFRA ở BN u mô đệm dạ dày - ruột tại Bệnh viện K giai đoạn 2017 - 2022. Tạp chí học Lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế. 2024; 16:11-16.
5. Nguyễn Thu Phương, Nguyễn Tiến Đức. Đánh giá kết quả điều trị imatinib trên BN u mô đệm đường tiêu hóa (GISTs) tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 538(3).
6. Yu X, Liang X, Wen K. Clinical characteristics and prognosis of gastrointestinal stromal tumors with rare site metastasis (Review). Oncol Lett. 2022; 24:1-9.
7. Liegl B, Hornick JL, Corless CL, Fletcher CDM. Monoclonal antibody DOG1.1 shows higher sensitivity than KIT in the diagnosis of gastrointestinal stromal tumors, including unusual subtypes. Am J Surg Pathol. 2009; 33:437.
8. Corless CL, Barnett CM, Heinrich MC. Gastrointestinal stromal tumours: Origin and molecular oncology. Nat Rev Cancer. 2011; 11:865-878.
9. Joensuu H, Rutkowski P, Nishida T, et al. KIT and PDGFRA mutations and the risk of GI stromal tumor recurrence. J Clin Oncol. 2015; 33:634-642.
10. Đỗ Hùng Kiên. Nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường tiêu hoá (GISTs) giai đoạn muộn bằng Imatinib tại Bệnh viện K. Luận văn Tiến sĩ Y học. Đại học Y Hà Nội. 2017.