GIÁ TRỊ CỦA NỒNG ĐỘ PSA TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu giá trị chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) của nồng độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (Prostate-Specific Antigen - PSA) ở các bệnh nhân (BN) được sinh thiết tuyến tiền liệt (STTTL). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 81 BN được STTTL qua siêu âm trực tràng có kết quả giải phẫu bệnh (GPB) tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 3 - 10/2023. Phân tích tương quan các chỉ số PSA toàn phần, PSA tự do, % PSA tự do, mật độ PSA với kết quả GPB được xác định là UTTTL khi điểm Gleason ³ 6. Kết quả: Chỉ số trung bình của PSA toàn phần, PSA tự do, mật độ PSA của UTTTL lần lượt là 90,8 ± 69,16 ng/mL, 10,9 ± 8,29 ng/mL và 2,30 ± 2,24 ng/mL/mL, cao hơn so với không UTTTL là 26,6 ± 17,73 ng/mL, 3,7 ± 3,42 ng/mL và 0,47 ± 0,32 ng/mL/mL (p < 0,01). Giá trị chẩn đoán UTTTL của PSA toàn phần có điểm cắt là 57 ng/mL, diện tích dưới đường cong (AUC) = 0,803, với độ nhạy (Se) 62,5%, độ đặc hiệu (Sp) 94,9%, giá trị dự báo dương tính (PPV) 59,5% và giá trị dự báo âm tính (NPV) 94,9% (p < 0,01). PSA tự do có điểm cắt là 6,2 ng/mL, AUC = 0,769, Se 72,5%, Sp 87,2%, PPV 69,0%, NPV 87,2% (p < 0,01). Mật độ PSA có điểm cắt là 1,2 ng/mL/mL, AUC = 0,849, Se 67,5%, Sp 76%, PPV 64,3%, NPV 97,4% (p < 0,01). Kết luận: Nồng độ PSA toàn phần cùng với các chỉ số PSA tự do, mật độ PSA góp phần gia tăng giá trị trong chẩn đoán UTTTL.
Từ khóa
Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt, Ung thư tuyến tiền liệt, Sinh thiết tuyến tiền liệt
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Pezaro C, Woo HH, Davis ID. Prostate cancer: Measuring PSA. Internal Medicine Journal. 2014; 44(5):433-440. DOI: https://doi.org/10.1111/imj.12407.
3. Nguyễn Văn Mão. Nghiên cứu một số đặc điểm về tuổi, siêu âm và mối liên quan giữa mật độ PSA với mô bệnh học ở bệnh nhân u tiền liệt tuyến. Tạp chí Y Dược học Trường Đại học Y Dược Huế. 2016; 32:35-42.
4. Jansen FH, van Schaik HN, Kurstjens J, et al. Prostate-specific antigen (PSA) isoform p2psa in combination with total psa and free psa improves diagnostic accuracy in prostate cancer detection. European Urology. 2010; 57(6):921-927. DOI: https://doi.org/ 10.1016/j.eururo.2010.02.003.
5. Nishida S, Kinoshita H, Mishima T, Kurokawa H, Sakaida N, Matsuda T. Prostate cancer detection by prebiopsy 3.0-Tesla magnetic resonance imaging. Int J Urol. Sep 2011; 18(9):653-658. DOI: 10.1111/j.1442-2042.2011.02814.x.
6. Popita C, Popita AR, Sitar-Taut A, Petrut B, Fetica B, Coman I. 1.5-Tesla multiparametric-magnetic resonance imaging for the detection of clinically significant prostate cancer. Clu jul Med. 2017; 90(1):40-48. DOI: 10.15386/ cjmed-690.
7. Trịnh Tú Tâm, Nguyễn Hoàng Thịnh, Nguyễn Quốc Dũng, Nguyễn Xuân Hiền. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ ở bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt được nút động mạch tuyến tiền liệt. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021; 507(1). DOI: 10.51298/vmj.v507i1.1317.
8. Trương Thị Thanh, Hoàng Đình Âu. Giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán các nhân vùng chuyển tiếp tuyến tiền liệt theo PIRADS. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 522(2). DOI: 10.51298/ vmj.v522i2.4339.