NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA HẠ SỸ QUAN - CHIẾN SỸ BỊ BỆNH GHẺ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 TRONG HAI NĂM 2023 - 2024

Trịnh Công Điển1,2, , Nguyễn Thị Quỳnh1, Nguyễn Việt Phương2
1 Bộ môn - Khoa Da liễu, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
2 Bộ môn - Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhằm nâng cao nhận thức của hạ sỹ quan - chiến sỹ về bệnh ghẻ. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 188 người bệnh (NB) điều trị tại Khoa Da liễu, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2023 - 12/2024. Kết quả: Tuổi trung bình của NB là 20,87 ± 1,76. Số ca bệnh tăng cao từ tháng 6 - 8/2023 và từ tháng 11/2023 - 02/2024. Có 38,8% NB có tiền sử bị ghẻ. Tổn thương thường gặp ở kẽ ngón tay, lòng bàn tay (83,5%) và vùng bẹn - sinh dục (78,2%). Tổn thương cơ bản chủ yếu là mụn nước (93,6%), vết xước gãi (80,3%); có 21,8% là mụn mủ. Thể giản đơn hay gặp nhất, sau đó là thể bội nhiễm và chàm hoá (lần lượt là 54,8%, 37,8% và 7,4%). Giá trị huyết sắc tố, tiểu cầu và chức năng thận của NB không bị ảnh hưởng. Tỷ lệ NB có tăng bạch cầu là 25,5%, tăng bạch cầu đa nhân trung tính là 16,0% và tăng CRP là 31,4% (hay gặp hơn ở thể bội nhiễm), p < 0,05. Có 50,5% NB có tăng bạch cầu ái toan nhưng không có sự khác biệt giữa các thể lâm sàng, p > 0,05. Kết luận: Tổn thương hay gặp nhất là vùng kẽ ngón và vùng bẹn - sinh dục. Các marker viêm tăng ở thể bội nhiễm nên các bác sỹ cần theo dõi các chỉ số xét nghiệm này trong quá trình điều trị. Thời gian bị bệnh cao điểm vào mùa hè và thời điểm thay quân nên các đơn vị chú ý giáo dục bộ đội phòng bệnh ghẻ trong thời gian này.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Fuller LC. Epidemiology of scabies. Curr Opin Infect Dis. 2013; 26(2):123.
2. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Da liễu. Quyết định 4416/QĐ-BYT ngày 06/12/2023. 2023.
3. Phan Hoàng Diệu. Kết quả điều trị bệnh ghẻ bằng thuốc xịt Permerthrin 5%. Luận văn thạc sỹ Y học, Học viện Quân y. 2020.
4. Đỗ Thị Thu Hiền và Nguyễn Thị Hà Minh. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh ghẻ tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Tạp chí Y học cộng đồng. 2024; 4.
5. Nguyễn Văn An, Nguyễn Thị Lệ và Lê Hạ Long Hải. Thực trạng nhiễm và đặc điểm phân bố bệnh ghẻ tại Bệnh viện Phong và Da liễu Sơn La năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 543.
6. Liu JM, Wang HW, Chang FW, et al. The effects of climate factors on scabies. A 14-year population-based study in Taiwan. Parasite. 2016; 23:54.
7. Phạm Thị Minh Phương và Lương Thị Yến. Thực trạng đặc điểm lâm sàng và dịch tễ bệnh ghẻ ở bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2019 - 2020. Tạp chí Y học Dự phòng. 2020; 10.
8. Đặng Thị Tiểu Vi, Nguyễn Thị Như Bình, Phạm Phúc Xuyên và cộng sự. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan tới bệnh ghẻ tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024; (71):76-81.
9. Shin K, Jin H, You HS, et al. Clinical characteristics of pruritus in scabies. Indian J Dermatol Venereol Leprol. 2017; 83(4):492-493.
10. Sánchez-Flores X, Cancel-Artau KJ, Figueroa L. Eosinophilia with leukemoid reaction secondary to Sarcoptes scabiei. JAAD Case Rep. 2021; 8:13-5.