TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRƯỚC PHẪU THUẬT CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ ỐNG TIÊU HOÁ THEO TIÊU CHUẨN GLIM TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân (BN) ung thư ống tiêu hoá trước phẫu thuật tại Bệnh viện Quân y 103 theo tiêu chuẩn Sáng kiến Lãnh đạo Toàn cầu về Suy dinh dưỡng (Global Leadership Initiative on Malnutrition - GLIM). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 55 BN ung thư ống tiêu hoá trước phẫu thuật có chuẩn bị tại Khoa Phẫu thuật Ống tiêu hoá, Bệnh viện Quân y 103, từ tháng 01/2023 - 01/2024. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng tiêu chuẩn GLIM. Các thông tin chung, tình trạng bệnh, nhân trắc, một số chỉ số xét nghiệm cũng được thu thập. Kết quả: 60% BN có tình trạng suy dinh dưỡng theo tiêu chuẩn GLIM. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng dinh dưỡng với vị trí ung thư, giai đoạn ung thư, chu vi giữa cánh tay (mid-arm circumference - MAC), chu vi phần cơ giữa cánh tay (mid-arm muscle circumference - MAMC), chu vi bắp chân (calf circumference - CC), thiếu máu, lympho máu và NLR. Phân tích hồi quy logistic đa biến về các yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng ở BN, MAMC thấp và NLR cao là những yếu tố dự báo độc lập. Kết luận: Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở BN ung thư ống tiêu hoá trước phẫu thuật có chuẩn bị chiếm 60%. Có mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với vị trí ung thư, giai đoạn ung thư, MAC, MAMC, CC, thiếu máu, lympho máu, NLR. MAMC thấp và NLR cao là những yếu tố dự báo độc lập tình trạng suy dinh dưỡng trong phân tích hồi quy logistic đa biến.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Suy dinh dưỡng, Ung thư ống tiêu hoá, Phẫu thuật
Tài liệu tham khảo
2. Matsui R, Rifu K, Watanabe J, et al. Impact of malnutrition as defined by the GLIM criteria on treatment outcomes in patients with cancer: A systematic review and meta-analysis. Clinical Nutrition. 2023; 42(5):615-624.
3. Yin L, Cheng N, Chen P, et al. Association of malnutrition, as defined by the PG-SGA, ESPEN 2015, and GLIM criteria, with complications in esophageal cancer patients after esophagectomy. Frontiers in Nutrition. 2021; 8:632546.
4. Gascón-Ruiz M, Casas-Deza D, Torres-Ramón I, et al. GLIM vs ESPEN criteria for the diagnosis of early malnutrition in oncological outpatients. Clinical Nutrition. 2021; 40(6):3741-3747.
5. Pham Nv, Cox-Reijven Plm, Greve Jw, et al. Application of subjective global assessment as a screening tool for malnutrition in surgical patients in Vietnam. Clinical Nutrition. 2006; 25(1):102-108.
6. Dung NT, Hoa NTT, Bach HV, et al. Nutritional status of perioperative gastrointestinal cancer patients at Vietnam National Cancer Hospital in 2021. Vietnam Journal of Community Medicine. 2021; 64(Special Issue 10):160-167.
7. Dũng PV, Phú PV, Học TH, et al. Tình trạng dinh dưỡng người bệnh phẫu thuật ung thư dạ dày tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 533(2):257-262.
8. Loan BTH, Nakahara S, Tho BA, et al. Nutritional status and postoperative outcomes in patients with gastrointestinal cancer in Vietnam: A retrospective cohort study. Nutrition. 2018; 48:117-121.
9. Xu LB, Shi MM, Huang ZX, et al. Impact of malnutrition diagnosed using Global Leadership Initiative on Malnutrition criteria on clinical outcomes of patients with gastric cancer. Journal of Parenteral and Enteral Nutrition. 2022; 46(2):385-394.