Tạp chí Y Dược học Quân sự
https://jmpm.vn/index.php/jmpm
<p>Học viện Quân y là cơ sở đào tạo đại học, sau đại học ngành Y Dược duy nhất trực thuộc Bộ Quốc phòng với 3 nhiệm vụ chính trị trung tâm là đào tạo cán bộ quân y các cấp, đội ngũ nhân viên y tế phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; điều trị và nghiên cứu khoa học, đặc biệt về lĩnh vực y dược học quân sự; không ngừng phấn đấu với vị trí của một trong những trường đại học y dược hàng đầu của Việt Nam, trường Đại học trọng điểm Quốc gia; trở thành trung tâm đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong các lĩnh vực y học quân sự và y học chung của quốc gia và quốc tế.</p> <p>Tạp chí Y Dược học Quân sự là cơ quan ngôn luận thông tin về các hoạt động của Học viện Quân y, trực thuộc Ban Giám đốc Học viện; được cấp Giấy phép hoạt động báo chí số 345/GP-BVHTT ngày 08/8/2002 và xuất bản 02 tháng/kỳ. Trước xu thế hội nhập của thế giới, với mong muốn có thể trao đổi với các đồng nghiệp trên toàn thế giới về thành tựu nghiên cứu y học, Tạp chí Y Dược học Quân sự đã đề nghị Tổng cục Chính trị cho phép tạp chí được đưa các bài viết đã đăng tải lên mạng internet và đã được sự đồng ý của Thủ trưởng Tổng cục Chính trị (theo công văn số 440/VP của Văn phòng Tổng cục ngày 16/5/2005). Đây là bước phát triển quan trọng của Tạp chí Y Dược học Quân sự, tạo điều kiện cho tạp chí được trao đổi với các tạp chí có uy tín trên thế giới. Ngày 21/06/2006, Tạp chí Y Dược học Quân sự được cấp chỉ số quốc tế ISSN 1859 - 0748.</p> <p>Kể từ khi ra mắt bạn đọc số đầu tiên cho tới nay, Tạp chí Y Dược Quân sự đã được cấp phép sửa đổi nâng kỳ xuất bản lên 9 số/năm (Giấy phép hoạt động báo chí số 1149/GP-BTTTT năm 2012 và số 594/GP-BTTTT năm 2022) và các số Tạp chí đặc biệt cho các Hội nghị Khoa học của Học viện. Nhằm nâng cao chất lượng tạp chí hơn nữa, từ đầu năm 2022 Tạp chí đã xây dựng website riêng để xuất bản online và gắn chỉ số DOI (https://doi.org/10.56535) cho mỗi bài báo, đồng thời đã thực hiện phản biện kín 2 chiều trực tuyến, độc lập cho mỗi bài báo.</p> <p>Tạp chí Y Dược học quân sự luôn nỗ lực khẳng định thương hiệu của mình, đóng góp tích cực phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và điều trị. Tạp chí Y Dược học quân sự thực sự trở thành cơ quan ngôn luận về chuyên môn khoa học, đào tạo và điều trị của Học viện Quân y, sát cánh cùng các đơn vị trong đội hình Học viện viết nên những trang vàng thành tích hơn 70 năm xây dựng và trưởng thành của Học viện Quân y.</p>Vietnam Military Medical Universityvi-VNTạp chí Y Dược học Quân sự1859-0748ỨNG DỤNG KẾT HỢP ICG VÀ 99mTc ĐỂ SINH THIẾT HẠCH GÁC TRONG PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1766
Sinh thiết hạch gác (sentinel lymph node biopsy - SLNB) đã trở thành kỹ thuật tiêu chuẩn trên thế giới để đánh giá giai đoạn hạch nách trong phẫu thuật ung thư vú. Để đạt được hiệu quả cao khi SLNB, việc lựa chọn phương pháp lập bản đồ hạch ngày càng được chú trọng. Sử dụng 2 phương pháp kết hợp hiện hình hạch gác được khuyến cáo với mục đích tăng tỷ lệ phát hiện, giảm tỷ lệ âm tính giả. Kỹ thuật kết hợp chất phóng xạ 99mTc với chất màu phát huỳnh quang Indocyanine Green (ICG) mang đến hiệu quả cao và an toàn so với các phương pháp truyền thống. Bài tổng quan này phân tích vai trò và ứng dụng của 99mTc và ICGtrong SLNB trong phẫu thuật điều trị ung thư vú. Mặc dù đã có nghiên cứu chứng minh hiệu quả cao của phương pháp này, vẫn cần thêm những thử nghiệm để tối ưu hóa phương pháp và ứng dụng trong thực hành lâm sàng.Hà Văn HuyNguyễn Thị Thanh HoaTrần Thanh HươngBùi Thị Thu TrangLý Thị Hồng Vân
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51271410.56535/jmpm.v51i2.1766NGHIÊN CỨU LÀM GIÀU 6-SHOGAOL TRONG DỊCH CHIẾT GỪNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SÓNG
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1788
Mục tiêu: Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm giàu 6-shogaol (6-SHO) trong dịch chiết gừng bằng phương pháp vi sóng. Phương pháp nghiên cứu: Quá trình làm giàu 6-SHO từ dịch chiết gừng được thực hiện bằng phương pháp vi sóng. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng của 6-SHO trong dịch chiết gừng gồm dung môi, tỷ lệ dược liệu/dung môi (DL/DM), loại và nồng độ acid xúc tác, thời gian xử lý và công suất vi sóng. Kết quả: Xác định được các thông số tối ưu cho quá trình làm giàu 6-SHO trong dịch chiết gừng bằng phương pháp vi sóng gồm dung môi ethanol 90%; tỷ lệ DL/DM 1/15 (w/v); chất xúc tác acid acetic 1,2M, công suất vi sóng 200W trong thời gian 15 phút. Kết luận: Nghiên cứu đã khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm giàu 6-SHO bằng phương pháp vi sóng. Dịch chiết gừng sau khi làm giàu có hàm lượng 6-SHO đạt 30,814 mg/g, tăng gấp 116 lần so với gừng sấy khô đầu vào.Hồ Bá Ngọc MinhPhạm Văn HiểnNguyễn Trọng ĐiệpVũ Bình Dương
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
512152410.56535/jmpm.v51i2.1788TỔNG HỢP TẠP CHẤT A VÀ B CỦA RIFAMPICIN
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1738
Mục tiêu: Tổng hợp được tạp chất A (rifampicin quinone) và tạp chất B (rifampicin N-oxid) của rifampicin đạt độ tinh khiết cao, có thể dùng làm nguyên liệu để thiết lập chất đối chiếu. Phương pháp nghiên cứu: Tạp chất A và B được tổng hợp bằng phản ứng oxy hóa rifampicin với các tác nhân oxy hóa khác nhau và tinh chế bằng phương pháp chiết pha rắn (tạp chất A) hoặc sắc ký cột nhanh (tạp chất B). Sản phẩm tinh chế được xác định cấu trúc qua phương pháp phổ: IR, MS, NMR. Kết quả: Tổng hợp được 1.600mg tạp chất A và 466,5mg tạp chất B với độ tinh khiết cao, hiệu suất lần lượt là 56,46% và 16,10%. Kết luận: Tạp chất A và B của rifampicin được tổng hợp thành công, hỗ trợ cho việc thiết lập chuẩn tạp chất đối chiếu của rifampicin, góp phần phát triển danh mục tạp chất chuẩn quốc gia, sử dụng trong kiểm nghiệm tạp chất liên quan của thuốc.Nguyễn Tiến DũngPhan Minh HoàngHuỳnh Tấn PhátThái Hiền LươngPhan Văn Hồ Nam
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
512253410.56535/jmpm.v51i2.1738ỨNG DỤNG HỌC MÁY TRONG DỰ ĐOÁN TỔN THƯƠNG THẬN CẤP SỚM SAU PHẪU THUẬT GHÉP GAN
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1799
Mục tiêu:Đánh giá hiệu quả của mô hình học máy Random Forest trong dự đoán sớm tổn thương thận cấp (acute kidney injury - AKI) sau ghép gan. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả đơn trung tâm trên 205 bệnh nhân (BN) ghép gan tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 giai đoạn 2021 - 2025. Dữ liệu được chia thành tập huấn luyện (70%) và kiểm định (30%). Mô hình Random Forest được xây dựng từ các biến lâm sàng liên quan đến nguy cơ AKI và được đánh giá thông qua diện tích dưới đường cong (AUC), độ nhạy, độ đặc hiệu, điểm Brier và calibration. Kết quả: Mô hình đạt giá trị AUC là 0,752 với độ đặc hiệu cao (0,804). Các biến có giá trị dự báo quan trọng nhất bao gồm điểm MELD (model for end-stage liver disease), lượng máu truyền, thời gian thiếu máu ấm và nồng độ lactate 6 giờ sau ghép. Kết quả phân tầng nguy cơ từ mô hình có mối tương quan chặt chẽ với tỷ lệ AKI và thời gian nằm hồi sức thực tế. Kết luận:Mô hình Random Forest cho hiệu năng dự báo khá, có giá trị trong nhận diện sớm nhóm nguy cơ cao AKI sau ghép gan, từ đó hỗ trợ các bác sĩ đưa ra quyết định lâm sàng kịp thời.Ngô Đình TrungNguyễn Tài Thu
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
512354210.56535/jmpm.v51i2.1799ỨC CHẾ TĂNG SINH TẾ BÀO VÀ KHẢ NĂNG TẠO CỤM TRÊN DÒNG UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG CHUYỂN NẠP hyper-IL-6 CỦA PROTEIN TÁI TỔ HỢP sgp130Fc
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1796
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả kháng ung thư của dịch nuôi tế bào HEK được chuyển gene sgp130FcH có chứa protein sgp130Fc tái tổ hợp trên dòng tế bào ung thư đại trực tràng (UTĐTT) có tải nạp gene hyper-IL-6. Phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu được tiến hành in vitro trên dòng tế bào UTĐTT ở người là HT29 hyper-IL-6 và HCT116 hyper-IL-6 thông qua thử nghiệm WST-1, Crystal Violet. Kết quả: Sau 72 giờ xử lý, dịch nuôi từ tế bào HEK sgp130FcH có xu hướng làm giảm tỷ lệ sống của tế bào so với nhóm HEK WT và nhóm đối chứng nhưng mức giảm không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) và ức chế đáng kể sự hình thành cụm của các tế bào, đặc biệt mạnh ở dòng HCT116 hyper-IL-6 (p < 0,001). Kết luận: Protein tái tổ hợp sgp130Fc trong dịch nuôi cấy có tiềm năng ức chế quá trình tăng sinh và tác dụng rõ rệt trong việc làm giảm khả năng tạo cụm của tế bào ung thư của các dòng tế bào UTĐTT tăng cường interleukin-6 (IL-6) in vitro.Nguyễn Như NgọcTS Nguyễn Thị Mai LyPGS.TS Nghiêm Thị Minh ChâuGS.TS Nguyễn Lĩnh ToànPGS.TS Bùi Khắc Cường
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
512435210.56535/jmpm.v51i2.1796ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI HÀM LƯỢNG COLLAGEN TẠI MÔ VẾT THƯƠNG MẠN TÍNH THỰC NGHIỆM ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG HUYẾT TƯƠNG GIÀU TIỂU CẦU TỪ MÁU CUỐNG RỐN NGƯỜI
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1842
Mục tiêu: Đánh giá sự thay đổi hàm lượng collagen tại mô vết thương mạn tính (VTMT) thực nghiệm sau điều trị bằng huyết tương giàu tiểu cầu từ máu cuống rốn người (Human Umbilical Cord Blood Platelet-rich Plasma - hUCB-PRP). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng, theo dõi dọc trên 30 chuột cống trắng dòng Sprague Dawley 300 - 450g được tạo vết thương mạn tính bằng adriamycin, chia thành 3 nhóm gồm nhóm chứng âm (NaCl 0,9%), nhóm nghiên cứu (hUCB-PRP) và nhóm chứng dương (Heberprot-P). Can thiệp điều trị tại chỗ với liều 0,2mL hUCB-PRP/vết thương vào các ngày D5 và D10. Quá trình tăng sinh collagen được đánh giá thông qua định lượng hydroxyproline (Hyp) tại các thời điểm D0, D5 và D21, kết hợp đánh giá mô học bằng nhuộm 3 màu Masson tại D21. Kết quả: Hàm lượng Hyp của da chuột bình thường đạt 43,34 ± 3,58 mg/g mô. Sau tạo mô hình VTMT bằng adriamycin, Hyp giảm rõ rệt và thấp nhất tại D5 (6,14 ± 0,72 mg/g mô). Tại D21, nhóm điều trị có hàm lượng Hyp cao hơn rõ rệt so với nhóm chứng âm (16,80 ± 2,95 so với 9,61 ± 0,52 mg/g mô; p < 0,001). Nhuộm Masson cho thấy collagen tăng rõ, sợi collagen dày và sắp xếp tương đối đều ở nhóm điều trị. Kết luận: hUCB-PRP kích thích tăng sinh và cải thiện cấu trúc collagen tại mô VTMT trên thực nghiệm gây loét bằng adriamycin.Thạc sĩ Ngô Minh ĐứcPGS, TS Chu Anh TuấnPGS, TS Đỗ Xuân HaiTiến sỹ y học Nguyễn Thùy LinhThạc sĩ Trịnh Minh Việt
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
512536010.56535/jmpm.v51i2.1842DỰ ĐOÁN in silico CÁC EPITOPE TẾ BÀO B CÓ TÍNH KHÁNG NGUYÊN TRÊN PROTEIN FepA CỦA VI KHUẨN Acinetobacter baumannii
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1794
Mục tiêu:Xác định một số epitope tế bào B tiềm năng trên protein FepAcó nguồn gốc từvi khuẩnAcinetobacter baumannii (A. baumannii) nhằm phục vụ phát triển vaccine. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng cácphân tíchin silico để dự đoán tính kháng nguyên, tính tan, cấu trúc xuyên màng, các epitope tế bào B tuyến tính và lập thể của protein FepA, đồng thời đánh giá khả năng gây dị ứng, độc tính, các đặc tính lý hoá và mức độ tương đồng với protein người của các epitope. Kết quả:FepA được xác định là protein màng ngoài gồm 22 vùng xuyên màng kiểu β và có tính kháng nguyên cao. Nghiên cứu đã lựa chọn được những epitope tối ưu nhất của FepA, bao gồm 2 epitope tuyến tính (E3, E9) và 4 epitope lập thể (E12 - E15) có tiềm năng sinh miễn dịch cao và phù hợp cho phát triển vaccine. Kết luận:FepA là kháng nguyên giàu epitope, có giá trị trong phát triển vaccine phòng A. baumannii.Lê Quỳnh GiangTS Đỗ Minh TrungTS Phạm Thế TàiTS Nguyễn CườngCử nhân Nguyễn Tiến ĐạtTrần Quang Hữu
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
512617010.56535/jmpm.v51i2.1794THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ TÂM LÝ VÀ SINH LÝ Ở HỌC VIÊN PHI CÔNG QUÂN SỰ VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HUẤN LUYỆN THỞ VÀ NÓI DƯỚI ÁP LỰC DƯ
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1673
Mục tiêu: Đánh giá sự thay đổi một số chỉ số tâm lý và sinh lý ở học viên phi công quân sự Việt Nam trong quá trình huấn luyện thở và nói dưới áp lực dư (ALD). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 35 học viên phi công quân sự Việt Nam để đánh giá sự biến đổi về các chỉ số tâm lý và sinh lý cùng khả năng chịu đựng ALD trước và sau huấn luyện. Kết quả: Sau huấn luyện, mức độ lo âu ngắn hạn trước chịu tải giảm 3,9% (p = 0,039). Trước huấn luyện, sau khi mô phỏng mất áp suất nhanh, các chỉ số cảm nhận thể trạng và tâm trạng giảm lần lượt là 3,7% và 5,7% (p = 0,003, p = 0,035); thời gian phản ứng vận động cảm giác đơn giản (PSMR) và phản ứng vận động cảm giác phức tạp (SSMR) khi thở dưới ALD tăng lần lượt là 39,7% (p < 0,001) và 6,6% (p = 0,001). Sau huấn luyện, thời gian phản ứng với vật di động (RDO) trong lúc gắng sức thay đổi ít hơn (9,2%) so với trước huấn luyện (26,7%). Kết luận: Huấn luyện kỹ năng thở dưới ALD giúp ổn định tâm lý và sinh lý khi thở dưới ALD. Cần đưa các bài tập tâm sinh lý vào chương trình huấn luyện phi công quân sự bay cao không.GS TS Andrey Aleksandrovich BlagininTS Vũ Quang HanhTS Annenkov Oleg AleksandrovichPGS TS Nguyễn Xuân KiênTS Đặng Quốc Huy
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
512717910.56535/jmpm.v51i2.1673THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ NHU CẦU TIẾP NHẬN THÔNG TIN VỀ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC CHÍNH TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI NĂM 2024
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1762
Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức và nhu cầu tiếp nhận thông tin về bệnh tay chân miệng (TCM) của người chăm sóc chính (NCSC) trẻ < 5 tuổi tại thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái năm 2024. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 275 NCSC trẻ < 5 tuổi nhằm tìm hiểu thực trạng kiến thức và nhu cầu tiếp nhận thông tin về bệnh TCM được tiến hành từ tháng 3 - 12/2024. Kết quả: Tỷ lệ NCSC có kiến thức đạt về bệnh TCM là 14,5%. Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố cá nhân với mức độ kiến thức. 82,7% NCSC mong muốn và rất mong muốn được tiếp nhận thông tin về bệnh. Kết luận: Tỷ lệNCSC trẻ < 5 tuổi tại thành phố Yên Bái có kiến thức đạt về bệnh TCM còn thấp. Phần lớn NCSC có nhu cầu được tiếp cận thông tin về bệnh. Vì vậy, cần triển khai truyền thông đa dạng, kết hợp công nghệ số và hình thức truyền thông trực tiếp nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống bệnh TCM trong cộng đồng.Hoang Thị HàBùi Quang ĐạtLại Mạnh HùngNguyễn Thị Hoàng Ngân
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
512809010.56535/jmpm.v51i2.1762MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA THỂ TÍCH TINH HOÀN VỚI KẾT QUẢ TINH DỊCH ĐỒ VÀ NỘI TIẾT SINH SẢN Ở NAM GIỚI ĐẾN KHÁM VÔ SINH HIẾM MUỘN
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1787
Mục tiêu: So sánh thể tích tinh hoàn trên siêu âm và phân tích mối tương quan với kết quả tinh dịch đồ và nội tiết sinh sản ở nam giới đến khám vô sinh hiếm muộn. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 410 nam giới trong độ tuổi sinh sản, gồm 200 trường hợp tinh dịch đồ bình thường, 170 trường hợp tinh dịch đồ thiểu tinh nặng và 40 trường hợp vô tinh tại một số cơ sở điều trị hiếm muộn ở Hà Nội. Kết quả: Thể tích tinh hoàn trung bình bên phải lớn hơn bên trái ở nhóm bình thường (13,4 ± 1,7mL và 12,8 ± 1,7mL; p = 0,0003) và nhóm thiểu tinh nặng (10,2 ± 1,8mL và 9,5 ± 1,2mL; p < 0,0001), nhưng tương đồng ở nhóm vô tinh (8,6 ± 3,1mL và 8,6 ± 3,0mL; p = 0,9677). Nồng độ testosterone tương quan thuận với thể tích tinh hoàn hai bên ở nhóm bình thường và thiểu tinh nặng. Thể tích tinh hoàn tương quan nghịch với nồng độ FSH (follicle-stimulating hormone) ở nhóm vô tinh và thiểu tinh nặng. Kết luận:Thể tích tinh hoàn bên phải lớn hơn bên trái có ý nghĩa thống kê ở nam giới có tinh trùng. Thể tích tinh hoàn hai bên có mối liên quan mật thiết với nội tiết sinh sản nhưng không có ý nghĩa lâm sàng với các chỉ số tinh dịch đồ.PGS. TS. Trịnh Thế SơnNguyễn Thuỳ DươngPhạm Văn QuyếtTrịnh Quốc ThànhPhạm Đức MinhThS Trịnh An Thiên
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
512919810.56535/jmpm.v51i2.1787ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐỘT BIẾN GENE KIT, PDGFRA TRÊN MẪU MÔ Ở BỆNH NHÂN U MÔ ĐỆM ĐƯỜNG TIÊU HÓA
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1677
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tình trạng đột biến gene (KIT, PDGFRA) trên mẫu mô và các mối liên quan ở bệnh nhân (BN) u mô đệm đường tiêu hóa (Gastrointestinal stromal tumors - GISTs) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 31 BN được chẩn đoán GISTs bằng giải phẫu bệnh và hóa mô miễn dịch (HMMD) và được làm xét nghiệm giải trình tự gene thế hệ mới (next-generation sequencing - NGS) trên mẫu mô u từ tháng 8/2023 - 10/2025 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Kết quả:Nhóm tuổi hay gặp nhất từ 60 - 69, đau bụng là lý do đến khám nhiều nhất (65%). Vị trí u chủ yếu tại dạ dày, sau đó là ruột non. Gan và phúc mạc là hai cơ quan di căn hay gặp nhất. Trong các loại đột biến gene, đột biến gene KIT chiếm ưu thế, đặc biệt là trên Exon 11 (71%). Nghiên cứu chưa tìm thấy mối liên quan giữa kích thước u và các đặc điểm cận lâm sàng bao gồm chỉ số nhân chia, giai đoạn bệnh và vị trí khối u. Kết luận: GISTs hay gặp ở lứa tuổi trung niên, vị trí thường gặp nhất là dạ dày; các vị trí di căn điển hình là gan và phúc mạc. Đột biến gene KIT là phổ biến nhất, đặc biệt trên Exon 11. Kích thước u không cho thấy mối liên quan với chỉ số nhân chia, giai đoạn bệnh và vị trí khối u trong nhóm đối tượng nghiên cứu.Thạc sĩ Nguyễn Thị VượngThạc sĩ Nguyễn Thị Phương ThảoThạc sĩ Mai Thị Kim Ngân
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
5129910610.56535/jmpm.v51i2.1677SO SÁNH GIÁ TRỊ MỘT SỐ THANG ĐIỂM TRONG TIÊN LƯỢNG CHẢY MÁU TIÊU HÓA TRÊN KHÔNG DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1719
Mục tiêu: So sánh giá trị của thang điểm Glasgow-Blatchford (GBS), Rockall lâm sàng (CRS) và AIMS65 trong tiên lượng chảy máu tiêu hóa (CMTH) trên không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa (TALTMC) ở bệnh nhân (BN) cao tuổi. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, thuần tập, mô tả trên 192 BN ≥ 60 tuổi nhập viện vì CMTH trên không do TALTMC tại Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Quân y 354, từ tháng 5/2024 - 5/2025. Các thang điểm GBS, CRS và AIMS65 được áp dụng để đánh giá giá trị tiên lượng phải truyền máu, tái chảy máu và tử vong. Phân tích đường cong ROC được sử dụng để so sánh khả năng dự đoán. Kết quả: Tuổi trung bình của BN là 72,7 ± 8,3; BN nam chiếm 69,3%. Thang điểm GBS có giá trị tiên lượng tốt nhất về nhu cầu truyền máu (AUC 0,829), cao hơn có ý nghĩa so với CRS (0,695) và AIMS65 (0,661), p < 0,0001. Cả ba thang điểm đều có giá trị tiên lượng tái chảy máu (AUC 0,837; 0,815; 0,925) và tử vong (AUC 0,901; 0,896; 0,945), sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Kết luận:Thang điểm GBS vượt trội hơn trong tiên lượng nhu cầu truyền máu, trong khi cả ba thang điểm đều có giá trị tương đương trong tiên lượng tái chảy máu và tử vong ở BN cao tuổi bị CMTH trên không do TALTMC.BS.CK2 Nguyễn Thị DuyênBs.CK2 Ths Hà Thị Kim ChungPGS.TS Dương Quang HuyTS.Bs Dương Xuân NhươngTs. Bs Phạm Quang PhúGS.TS Nguyễn Trường GiangTS. Bs Lê Hữu Nhượng
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51210711510.56535/jmpm.v51i2.1719KẾT QUẢ 6 THÁNG SAU ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP XẠ PHẪU GAMMA KNIFE VÀ TKIs Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ DI CĂN NÃO
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1763
Mục tiêu:Đánh giá kết quả điều trị sau 6 tháng của phác đồ kết hợp xạ phẫu Gamma Knife và thuốc ức chế tyrosine kinase (TKIs) trên bệnh nhân (BN) ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) di căn não. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát, theo dõi dọc trên 74 BN mắc UTPKTBN được điều trị tại Bệnh viện K từ tháng 02/2021 - 12/2024. Kết quả:Sau 6 tháng theo dõi, 56,4% BN có chỉ số Karnofsky (KPS) từ 70 - 80 điểm cải thiện lên 90 - 100 điểm (p < 0,01). Tỷ lệ đáp ứng tại não là 79,7%, trong đó 32,4% đáp ứng hoàn toàn. Tổng thể tích u và số phân liều xạ phẫu liên quan có ý nghĩa thống kê đến khả năng đáp ứng điều trị (p < 0,01). Kết luận: Phác đồ phối hợp xạ phẫu Gamma Knife và TKIs giúp cải thiện đáng kể tình trạng toàn thân cũng như kiểm soát bệnh tại não của BN UTPKTBN sau 6 tháng điều trị.Trần Đức LinhTS Nguyễn Đức LiênGS Nguyễn Văn Ba
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51211612310.56535/jmpm.v51i2.1763KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BƯỚC MỘT BẰNG PEMBROLIZUMAB KẾT HỢP PACLITAXEL - CARBOPLATIN TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IV
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1805
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị bước một của phác đồ phối hợp pembrolizumab với paclitaxel - carboplatin trên bệnh nhân (BN) ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn IV tại Bệnh viện K. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu, mô tả trên 48 BN UTPKTBN giai đoạn IV điều trị bước một bằng pembrolizumab kết hợp paclitaxel - carboplatin từ tháng 01/2020 - 12/2024. Kết quả: Tuổi trung bình của BN là 63,5, nam giới chiếm đa số (77,1%) và 64,6% có tiền sử hút thuốc. Tỷ lệ kiểm soát bệnh đạt 95,8% và tỷ lệ đáp ứng khách quan (objective response rate - ORR) là 72,9%. Trung vị thời gian sống thêm không tiến triển (progression-free survival - PFS) đạt 8,5 tháng và trung vị thời gian sống thêm toàn bộ (overall survival - OS) đạt 20,2 tháng; với tỷ lệ sống thêm sau 3 năm là 42,6% BN. Đa số tác dụng không mong muốn ở mức độ 1 - 2, độc tính độ 3 ít gặp (2 - 4%), không ghi nhận độc tính độ 4. Các biến cố bất lợi liên quan đến miễn dịch hiếm gặp và ở mức độ nhẹ. Kết luận: Phác đồ phối hợp pembrolizumab với paclitaxel - carboplatin cho thấy kết quả khả quan và mức độ an toàn chấp nhận được trong điều trị bước một trên BN UTPKTBN giai đoạn IV.TS.BS Lê Thị YếnĐinh Thị Lan Anh
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51212413210.56535/jmpm.v51i2.1805ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI HÔ HẤP, BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1714
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm phân bố và tình hình đềkháng kháng sinh của vi khuẩn ở người bệnh (NB) viêm phổi bệnh viện (VPBV). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 117 NB VPBV tại Khoa Nội Hô hấp, Bệnh viện Quân y 175 từ tháng 01/2024 - 7/2025. Kết quả: 3 tác nhân thường gặp nhất gồm K. pneumoniae (40,2%), A. baumannii (23,1%) và P. aeruginosa (19,7%); có 10,2% có đồng nhiễm đồng thời 2 tác nhân. Tỷ lệ đề kháng cao với cephalosporin (> 80%), kháng quinolone (> 86%) và nhóm carbapenem (69%) ở cả 3 tác nhân. K. pneumoniae và P. aeruginosa có tỷ lệ kháng thấp hơn với amikacin (40,6%) và ceftazidime/avibactam (57,6%). A. baumannii đề kháng cao ở hầu hết các nhóm kháng sinh. Colistin có tỷ lệ kháng thấp nhất ở cả 3 tác nhân. Kết luận: K. pneumoniae, P. aeruginosa và A. baumannii là nguyên nhân chủ yếu gây VPBV với tỷ lệ đa kháng cao. Colistin có tỷ lệ kháng thấp với cả 3 tác nhân này.ThS Nguyễn Minh ThếTS Hoàng Xuân CườngBSCK1 Phan Thị Anh ĐàoBS Trần Quốc TuấnBS Trần Xuân HoàngVũ Tiến LựcTiến sĩ Nguyễn Hải Công
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51213314210.56535/jmpm.v51i2.1714ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHỨC NĂNG HÔ HẤP VÀ HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH LỒNG NGỰC ĐỘ PHÂN GIẢI CAO Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH PHỔI KẼ DO XƠ CỨNG BÌ HỆ THỐNG
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1744
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, chức năng hô hấp và hình ảnh cắt lớp vi tính độ phân giải cao (high-resolution CT - HRCT) lồng ngực ở bệnh nhân (BN) mắc bệnh phổi kẽ (interstitial lung disease - ILD) do xơ cứng bì hệ thống (systemic sclerosis - SSc).Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 27 BN SSc-ILD điều trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương và Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2022 - 12/2024.Kết quả: Đa số BN là nữ giới (81,5%), tuổi trung bình là 60,3 ± 8,0. Triệu chứng cơ năng thường gặp gồm khó thở (88,9%) và ho (77,8%). Ran nổ là triệu chứng thực thể phổ biến nhất (92,6%). Chức năng hô hấp thể hiện rối loạn thông khí hạn chế, với giá trị trung bình %FVC là 62,9 ± 16,0% và %TLC là 60,3 ± 13,2%. Hình ảnh HRCT ngực, hình thái viêm phổi kẽ không đặc hiệu (nonspecific interstitial pneumonia - NSIP) là 70,4%, viêm phổi kẽ thường gặp (usual interstitial pneumonia - UIP) là 18,5% và viêm phổi tổ chức hóa (organizing pneumonia - OP) là 11,1%. Tổn thương kính mờ và lưới xuất hiện ở hầu hết BN. Giãn thực quản là tổn thương phối hợp hay gặp (66,7%). Kết luận: ILD do xơ cứng bì hệ thống có xu hướng gặp nhiều ở nữ trung niên; biểu hiện hay gặp là ho, khó thở, rối loạn thông khí hạn chế; HRCT ngực hay gặp là NSIP và hình ảnh lưới - kính mờ.BS. Trịnh Đình ThắngTS. Nguyễn Thị Bích NgọcTS. Nguyễn Lam
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51214315210.56535/jmpm.v51i2.1744ẢNH HƯỞNG CỦA SAI KHỚP CẮN ĐẾN THỜI GIAN ĐÓNG VÀ MỞ KHỚP LIÊN HÀM Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1809
Mục tiêu: Xác định ảnh hưởng của sai khớp cắn theo phân loại Angle đến thời gian đóng khớp (thời gian khớp khít - occlusion time: OT) và thời gian mở khớp (thời gian thoát khớp - disclusion time: DT) liên hàm ở người trưởng thành từ 18 - 25 tuổi. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, so sánh trên 124 người trưởng thànhtại Trường Đại học Khoa học Xã hội& Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Những đối tượng nghiên cứu này bị sai khớp cắn loại Angle I, II (chi 1 và 2) và Angle III được đo OT và DTtrên T-scan từ tháng 8 -11/2025. Kết quả: OT và các DT (DT-L, DT-R, DT-P) tăng dần theo mức độ sai lệch khớp cắn có thứ tự rõ rệt: Angle III > Angle II/2 > Angle I > Angle II/1 (p < 0,05). Nhóm Angle III và II/2 có DT dài nhất, phản ánh đường vận động kém ổn định và nhiều cản trở tiếp xúc hơn, đường trượt vận động dài hơn. Nhóm Angle I nằm trong giới hạn chức năng bình thường, trong khi nhóm Angle II/1 luôn thấp nhất do độ cắn chìa lớn giúp quá trình thoát khớp và khớp khít vào răng sau diễn ra nhanh hơn. Kết luận: OT và DT ảnh hưởng đáng kể đến sự ổn định chức năng của hệ thống nhai. Các chỉ số này được sử dụng như là những tiêu chí đánh giá trong tiên lượng hiệu quả sau điều trị chỉnh hình răng hàm mặt hoặc phục hình răng.Trương Đình KhởiNguyễn Ngọc Linh Chi
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51215316110.56535/jmpm.v51i2.1809CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ HỘI CHỨNG KHOANG CẲNG CHÂN MẠN TÍNH Ở VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO CHUYÊN NGHIỆP
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1824
Mục tiêu: Xác định một số yếu tố nguy cơ của hội chứng khoang cẳng chân mạn tính (HCKCCMT) ở vận động viên (VĐV) thể thao chuyên nghiệp. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 330 VĐV thể thao chuyên nghiệp tại Trung tâm Thể dục Thể thao Quân đội từ tháng 01/2018 - 12/2022. Các VĐV được hỏi bệnh, khám lâm sàng, đo các chỉ số hình thái cẳng chân, huyết áp và mạch sau luyện tập. Chẩn đoán HCKCCMT dựa trên tiêu chuẩn đo áp lực khoang (ALK) của Pedowitz. Phân tích đơn biến và hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố nguy cơ. Kết quả: Có 41 VĐV (12,4%) được chẩn đoán mắc HCKCCMT. Phân tích đa biến cho thấy tiền sử có triệu chứng cảnh báo khi luyện tập, cấp độ VĐV (kiện tướng) và chiều dài cẳng chân tuyệt đối tăng là các yếu tố nguy cơ độc lập của HCKCCMT. Kết luận: Tiền sử có triệu chứng cảnh báo khi luyện tập, cấp độ VĐV cao và chiều dài cẳng chân tuyệt đối tăng là các yếu tố nguy cơ của HCKCCMT ở VĐV thể thao chuyên nghiệp.Nguyễn Văn KhôiPGS, TS Nguyễn Xuân KiênPGS, TS Vũ Nhất Định
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51216216910.56535/jmpm.v51i2.1824ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN PHẢN VỆ QUANH PHẪU THUẬT
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1755
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân (BN) phản vệ (PV) quanh phẫu thuật (PT). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả trên 64 BN được chẩn đoán PV trong thời gian từ tháng 01/2020 - 6/2025 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (TWQĐ 108). Thu thập thông tin nhân khẩu học, thời điểm xuất hiện, nguyên nhân nghi ngờ, biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm, điểm SOFA, biện pháp xử trí và kết cục. Phân tích mô tả và đánh giá khả năng tiên đoán tử vong bằng đường cong ROC. Kết quả: Tuổi trung bình là 57,4 ± 6,6; BN nam chiếm 60,9%. PV chủ yếu xảy ra trong mổ (45,3%) và khi khởi mê (41,2%). PV độ III chiếm 75%, độ IV chiếm 12,5%. Nguyên nhân thường gặp nhất là do kháng sinh (51,6%) và thuốc giãn cơ (31,3%). Biểu hiện tim mạch và hô hấp là phổ biến nhất, chiếm lần lượt 85,9% và 76,6%. Tỷ lệ tử vong là 3,13% (2/64), cả hai trường hợp đều PV ở độ IV. Nồng đô lactate và điểm SOFA là các chỉ số tiên đoán tử vong mạnh nhất (AUC lactate = 0,937, p = 0,004; AUC SOFA = 0,888, p = 0,010). Kết luận: PV quanh PT thường liên quan đến kháng sinh và thuốc giãn cơ, xuất hiện chủ yếu khi khởi mê hoặc trong mổ. Tăng nồng độ lactate và điểm SOFA ban đầu liên quan chặt chẽ đến tiên lượng xấu. Phát hiện sớm, sử dụng adrenaline kịp thời, bù dịch và theo dõi nồng độ lactate, điểm SOFA được khuyến cáo.TS Ngô Đình TrungHồ NamĐiều dưỡng Lưu Xuân Huân
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51217017910.56535/jmpm.v51i2.1755BÁO CÁO CA LÂM SÀNG VÀ ĐIỂM LẠI Y VĂN: GHÉP THẬN Ở BỆNH NHÂN MẮC HỘI CHỨNG FANCONI
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1786
Mục tiêu: Mô tả kết quả ghép thận ở bệnh nhân (BN) bệnh thận giai đoạn cuối (end-stage renal disease - ESRD) mắc hội chứng Fanconi. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả ca lâm sàng, phân tích bệnh án của BN nam 17 tuổi mắc hội chứng Fanconi tiến triển đến ESRD, được ghép thận thành công từ người hiến chết não vào tháng 3/2025 tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trong 6 tháng đầu sau ghép, bao gồm diễn biến lâm sàng, phương pháp điều trị và theo dõi sau ghép thận. Kết quả: Sau ghép 6 tháng, chức năng thận ghép ổn định, không tái phát các biểu hiện của hội chứng Fanconi. Kết luận: Báo cáo ca lâm sàng này cho thấy tiến triển tự nhiên của hội chứng Fanconi đến ESRD và chứng minh ghép thận có thể mang lại kết quả tốt, rối loạn ống thận được phục hồi khi bệnh lý chỉ khu trú tại thận nguyên thủy.Trần Minh TuấnPhạm Thanh HảiLê Nguyên Vũ
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51218018610.56535/jmpm.v51i2.1786KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG BẰNG NẸP KHOÁ
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1750
Objectives: To evaluate the surgical outcomes of internal fixation using locking plates for the treatment of closed distal radius fractures. Methods: A prospective descriptive longitudinal study was conducted on 39 patients treated between January 2020 and December 2023 at 108 Military Central Hospital. Results: The mean bone union time was 8.9 ± 1.7 weeks, of which 97.4% of patients had bone healing within 12 weeks. Anatomical reduction was achieved in 92.3%. The complication rate was 10.3% (all of which were mild). After 6 months, 89.7% of patients achieved good and very good functional recovery results. Conclusion: Surgical treatment of closed distal radius fractures using locking plates yields favorable outcomes, characterized by a low complication rate and high levels of anatomical and functional restoration.Lê Văn HảiNguyễn Việt NamLương Thanh Bình
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51218719310.56535/jmpm.v51i2.1750KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1771
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật mở dây chằng ngang cổ tay điều trị hội chứng ống cổ tay (HCOCT). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả trên 47 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 01/2015 - 01/2020. Kết quả:Tuổi trung bình của BN là 51,3 ± 10,4, nhóm tuổi từ 45 - 60 chiếm tỷ lệ cao nhất (53,2%). Sau phẫu thuật, điểm Boston Carpal Tunnel Questionnaire (BCTQ) trung bình giảm từ 3,70 ± 0,29 xuống 1,73 ± 0,28 (p < 0,05). Tỷ lệ BN có nghiệm pháp Tinel, Phalen, Durkan dương tính giảm lần lượt là 6,4%; 12,8% và 14,9% (p < 0,05). Tỷ lệ teo cơ ô mô cái giảm còn 2,1%. Không ghi nhận biến chứng trong và sau phẫu thuật. Kết luận:Phẫu thuật mở dây chằng ngang cổ tay điều trị HCOCT là phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả.Nguyễn Việt NamBSNT Nguyễn Quốc HuyLê Văn Hải
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51219420110.56535/jmpm.v51i2.1771ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG THẬN CẤP Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TIM HỞ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1811
Mục tiêu: Nhận xét một số đặc điểm tổn thương thận cấp (acute kidney injury - AKI) ở bệnh nhân (BN) phẫu thuật tim hở có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả loạt ca bệnh, không đối chứng trên 231 BN được phẫu thuật tim hở tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 6/2018 - 10/2025. Kết quả:Có 231 BN, độ tuổi trung bình là58,4 ± 13,8. Tỷ lệ AKI là 67,5%; trong đó 54,5% độ I; 11,7% độ II và 1,3% độ III. BN AKI có độ tuổi cao, nguy cơ phẫu thuật, nồng độ ure, thời gian cặp động mạch chủ (ĐMC), thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT), truyền khối hồng cầu cao hơn (p < 0,05) và chức năng tim, mức lọc cầu thận (MLCT) kém hơn so với nhóm không AKI.Kết luận:AKI là biến chứng thường gặp sau phẫu thuật tim hở, tuy chủ yếu ở mức độ nhẹ nhưng làm tăng chi phí và thời gian điều trị cho người bệnh đáng kể.Vũ Đức ThắngNguyễn Thế Kiên
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51220221010.56535/jmpm.v51i2.1811BÁO CÁO CA LÂM SÀNG: GÂY TÊ ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY VÙNG SƯỜN ĐÒN CHO PHẪU THUẬT KẾT HỢP ĐÀI QUAY Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI NẶNG
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1781
Chúng tôi trình bày 1 ca lâm sàng bệnh nhân (BN) nữ, 41 tuổi, gãy đài quay tay phải kèm theo có xẹp hoàn toàn phổi trái, rối loạn thông khí hạn chế và có tiền sử bệnh lao đã điều trị. BN nhập viện vì hạn chế vận động cẳng tay phải sau tai nạn giao thông xe máy - xe máy, có chỉ định phẫu thuật kết hợp xương đài quay phải. BN đã được gây tê đám rối thần kinh cánh tay vùng sườn đòn (gây tê sườn đòn) một mũi trước khi tiến hành phẫu thuật kết hợp xương và không cần thêm bất kỳ thuốc opioid hoặc thuốc giảm đau nào khác trong và sau phẫu thuật tại phòng hồi tỉnh. Quatrường hợp này cho thấy gây tê sườn đòn là kỹ thuật gây tê vùng an toàn và hiệu quả cho phẫu thuật chi trên, đặc biệt ở những BN có chức năng hô hấp bị suy giảm.Phạm Xuân HùngNguyễn Thị Nga
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51221121810.56535/jmpm.v51i2.1781XÂY DỰNG NOMOGRAM ĐỘNG TIÊN LƯỢNG HỒI PHỤC CHỨC NĂNG THẦN KINH SAU CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG TỦY SỐNG CỔ
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1800
Mục tiêu: Xây dựng nomogram động trên nền tảng web nhằm cá thể hóa tiên lượng hồi phục chức năng thần kinh (CNTK) sau 1 năm ở bệnh nhân (BN) chấn thương cột sống tủy sống cổ (CTCSTSC) được điều trị phẫu thuật. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả, đơn trung tâm trên 206 BN CTCSTSC được phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 01/2016 - 6/2024. Sử dụng phần mềm R và ứng dụng web Shiny để xây dựng nomogram động, trực tuyến tiên lượng hồi phục CNTK sau CTCSTSC dựa trên mô hình hồi quy logistic đa biến. Kết quả: Tỷ lệ BN hồi phục CNTK sau 1 năm là 46,6%. 6 biến được đưa vào mô hình tiên lượng bao gồm tuổi, mức độ hẹp ống sống, chiều dài tổn thương tủy, phẫu thuật trong 24 giờ đầu sau chấn thương, thời gian nằm hồi sức và mở khí quản. Mô hình hồi quy logistic đa biến cho giá trị tiên lượng tốt (AUC = 0,916). Công cụ nomogram động cho tiên lượng hồi phục CNTK đã được xây dựng với đường link truy cập là https://dynnomogramsicu.shinyapps.io/DynomogramTSCI/. Kết luận: Nomogram động được xây dựng từ mô hình hồi quy logistic đa biến cho phép cá thể hóa tiên lượng khả năng hồi phục CNTK sau CTCSTSC, giúp định hướng chiến lược điều trị, phân tầng nguy cơ và tối ưu hóa kế hoạch phục hồi chức năng cho BN.Ngô Đình TrungĐỗ Văn Nam
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51221922710.56535/jmpm.v51i2.1800ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI HOÀN TOÀN CẮT NỬA ĐẠI TRÀNG PHẢI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ ĐẠI TRÀNG PHẢI TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1760
Mục tiêu:Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi (PTNS) hoàn toàn cắt nửa đại tràng (ĐT) phải điều trị ung thư biểu mô ĐT phải (ĐTP). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 65 bệnh nhân (BN) ung thư biểu mô ĐTP được PTNS hoàn toàn cắt nửa ĐTP tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2020 - 10/2025. Kết quả: Tuổi trung bình là 61,86 ± 14,30; nam giới chiếm 60,0%. Giai đoạn II và III chiếm tỷ lệ chủ yếu với 73,85%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 137,85 ± 26,93 phút; lượng máu mất là 26,85 ± 6,65mL. Tất cả BN được thực hiện miệng nối bên - bên bằng stapler thẳng, không ghi nhận tai biến trong mổ. Chiều dài vết mổ lấy bệnh phẩm trung bình là 4,74 ± 0,87cm. Mức độ đau sau mổ tăng theo chiều dài vết mổ với p = 0,009. Thời gian trung tiện sau mổ là 3,63 ± 0,91 ngày và thời gian nằm viện sau mổ là 8,21 ± 0,96 ngày. Biến chứng sau mổ chiếm 4,62% (3,08% nhiễm khuẩn vết mổ; 1,54% chảy máu miệng nối), đều là biến chứng nhẹ. Không có sự khác biệt về tỷ lệ biến chứng theo loại stapler, kích thước stapler hay phương pháp đóng lỗ mở ruột (p > 0,05). Kết luận: PTNS hoàn toàn cắt nửa ĐTP là phương pháp an toàn, hiệu quả, giúp phục hồi sớm sau mổ.BSCK1. Thái Khắc ThảoTS. Nguyễn Trọng HòeBS. Nguyễn Văn QuânThS.BSCK1 Trần Doanh Hiệu
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51222823610.56535/jmpm.v51i2.1760MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KẾT QUẢ PHẪU THUẬT MỞ SỌ GIẢI ÉP ĐIỀU TRỊ MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/1726
Mục tiêu:Đánh giá một số đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não có ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật mở sọ giải ép điều trị máu tụ ngoài màng cứng (NMC) ở bệnh nhân (BN) chấn thương sọ não nặng (CTSNN). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 34 BN CTSNN tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2023 - 5/2024. Kết quả:Tuổi trung bình của BN là 33,2 ± 16,4. Tỷ lệ nam/nữ là 10/1. Đồng tử giãn: 70,6%, động kinh: 14,7%. Thể tích máu tụ trung bình là 72,65 ± 26,08mL. Di lệch đường giữa trung bình là 10,06 ± 4,01mm. Mờ bể đáy: 58,82%. Biến chứng nhồi máu não gặp 8,82%. Kết quả sau phẫu thuật tốt với thang điểm GOS (Glasgow Outcome Scale) (I, II, III) chiếm 67,64%. Kết luận:Phẫu thuật mở sọ giải áp điều trị máu tụ NMC ở BN CTSNN cho hiệu quả tốt, với tỷ lệ sống sau mổ được ghi nhận là 97,06%. Tình trạng giãn đồng tử, thể tích máu tụ, mức độ di lệch đường giữa có liên quan đến kết quả phẫu thuật kém hơn theo thang điểm GOS (p < 0,01).Tiến sĩ Nguyễn Xuân PhươngNguyễn Mạnh TrườngNguyễn Quang Huy
Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự
51223724410.56535/jmpm.v51i2.1726