https://jmpm.vn/index.php/jmpm/issue/feedTạp chí Y Dược học Quân sự2026-10-28T02:45:46+07:00Journal of Military Pharmaco-medicinetcydhqs@vmmu.edu.vnOpen Journal Systems<p>Học viện Quân y là cơ sở đào tạo đại học, sau đại học ngành Y Dược duy nhất trực thuộc Bộ Quốc phòng với 3 nhiệm vụ chính trị trung tâm là đào tạo cán bộ quân y các cấp, đội ngũ nhân viên y tế phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; điều trị và nghiên cứu khoa học, đặc biệt về lĩnh vực y dược học quân sự; không ngừng phấn đấu với vị trí của một trong những trường đại học y dược hàng đầu của Việt Nam, trường Đại học trọng điểm Quốc gia; trở thành trung tâm đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong các lĩnh vực y học quân sự và y học chung của quốc gia và quốc tế.</p> <p>Tạp chí Y Dược học Quân sự là cơ quan ngôn luận thông tin về các hoạt động của Học viện Quân y, trực thuộc Ban Giám đốc Học viện; được cấp Giấy phép hoạt động báo chí số 345/GP-BVHTT ngày 08/8/2002 và xuất bản 02 tháng/kỳ. Trước xu thế hội nhập của thế giới, với mong muốn có thể trao đổi với các đồng nghiệp trên toàn thế giới về thành tựu nghiên cứu y học, Tạp chí Y Dược học Quân sự đã đề nghị Tổng cục Chính trị cho phép tạp chí được đưa các bài viết đã đăng tải lên mạng internet và đã được sự đồng ý của Thủ trưởng Tổng cục Chính trị (theo công văn số 440/VP của Văn phòng Tổng cục ngày 16/5/2005). Đây là bước phát triển quan trọng của Tạp chí Y Dược học Quân sự, tạo điều kiện cho tạp chí được trao đổi với các tạp chí có uy tín trên thế giới. Ngày 21/06/2006, Tạp chí Y Dược học Quân sự được cấp chỉ số quốc tế ISSN 1859 - 0748. Ngày 6/5/2026, Tạp chí Y Dược học Quân sự được cấp chỉ số quốc tế e-ISSN 3126-2945.</p> <p>Kể từ khi ra mắt bạn đọc số đầu tiên cho tới nay, Tạp chí Y Dược Quân sự đã được cấp phép sửa đổi nâng kỳ xuất bản lên 12 số/năm, trong đó có 10 số tiếng Việt và 02 số tiếng Anh (Giấy phép hoạt động báo chí số 1149/GP-BTTTT năm 2012 và số 594/GP-BTTTT năm 2022 và Công văn số 3201/BVHTTDL-BC ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và các số Tạp chí đặc biệt cho các Hội nghị Khoa học của Học viện. Nhằm nâng cao chất lượng tạp chí hơn nữa, từ đầu năm 2022 Tạp chí đã xây dựng website riêng để xuất bản online và gắn chỉ số DOI (https://doi.org/10.56535) cho mỗi bài báo, đồng thời đã thực hiện phản biện kín 2 chiều trực tuyến, độc lập cho mỗi bài báo.</p> <p>Tạp chí Y Dược học quân sự luôn nỗ lực khẳng định thương hiệu của mình, đóng góp tích cực phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và điều trị. Tạp chí Y Dược học quân sự thực sự trở thành cơ quan ngôn luận về chuyên môn khoa học, đào tạo và điều trị của Học viện Quân y, sát cánh cùng các đơn vị trong đội hình Học viện viết nên những trang vàng thành tích hơn 70 năm xây dựng và trưởng thành của Học viện Quân y.</p>https://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2334THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ SẢN SINH NITRIC OXIDE CỦA LÁ CÂY MARANTA ARUNDINACEA2026-08-05T09:06:43+07:00Đỗ Thị Trangtrang2002.imbc@gmail.comNguyễn Thị Hàthuhakndp@gmail.comNguyễn Thị Nganguyenngapdt@gmail.comHoàng Việt Dũngvietdungk85@yahoo.comTrương Thị Thu Hiềntruonghientruong@gmail.comPhạm Hải Yếnyeninpc@yahoo.comPhan Văn Kiệmphankiem@yahoo.comMục tiêu: Phân lập và đánh giá được hoạt tính ức chế sản sinh nitric oxide (NO) của một số hợp chất từ lá cây mì tinh (Maranta arundinacea). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm in vitro, phân lập hợp chất bằng sắc ký, cấu trúc được xác định bằng phổ gNMR. Hoạt tính ức chế sản sinh NO được đánh giá trên tế bào RAW 264.7. Kết quả: 7 hợp chất (1 - 7) đã được phân lập.Hợp chất 5 và 6 ức chế sản sinh NO tốt với giá trị IC50 lần lượt là 25,1µM và 37,5µM. Kết luận: 7 hợp chất thuộc các nhóm megastigman, flavonoid, và lignan đã được tách lần đầu tiên từ lá cây M. arundinacea. Hai hợp chất 5 và 6 thể hiện hoạt tính ức chế sản sinh NO tốt nhất.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2328NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT DIHYDROMYRICETIN VÀ FLAVONOID TOÀN PHẦN TỪ BÀI THUỐC DẠ DÀY HĐ2026-08-18T00:16:31+07:00Nghiêm Thị Thanh Hườngnghiemhuong675@gmail.comNguyễn Trọng Điệpdiepvmmu@gmail.comTrần Thị Phương Thảotranphuongthaovmmu@gmail.comDương Hồng Quânduongquan10@gmail.comPhạm Ngọc Bìnhngocbinh108@gmail.comBùi Huỳnh Hải Đăngbhhdang@gmail.comMục tiêu:Xác địnhphương pháp phù hợp để chiết xuất dihydromyricetin (DMY) và flavonoid toàn phần (Fla-TP) từ bài thuốc Dạ dày HĐ. Phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu thực nghiệm, khảo sát tuần tự các yếu tố gồm phương pháp chiết, nồng độ ethanol, tỷ lệ dung môi/dược liệu (DM/DL), nhiệt độ và thời gian chiết. Khảo sát các yếu tố gồm phương pháp chiết, nồng độ ethanol, tỷ lệ dung môi/dược liệu (DM/DL), nhiệt độ và thời gian chiết. Căn cứ đánh giá dựa trên hiệu suất (HS) chiết DMY và Fla-TP; trong đó, hai chất chỉ thị này lần lượt được định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (high-performance liquid chromatography - HPLC) và phương pháp quang phổ hấp thụ UV-Vis. Kết quả:Với ethanol 50%, chiết siêu âm cho HS DMY cao hơn chiết hồi lưu (80,39% so với 74,06%), còn HS Fla-TP có giá trị gần nhau; chiết hồi lưu được chọn do thuận lợi hơn khi nâng quy mô. Tăng tỷ lệ DM/DL từ 10/1 lên 30/1 mL/g làm HS DMY tăng từ 74,06% lên 90,43%, trong khi đó, HS chiết Fla-TP chỉ tăng từ 92,10% lên 95,51%; tỷ lệ DM/DL là 10/1 mL/g được lựa chọn để cân bằng HS chiết và tính khả thi. Chiết ở nhiệt độ sôi của ethanol 50% (80 - 82°C) cho HS cao hơn khi chiết ở nhiệt độ 60 ± 2°C; thời gian chiết kéo dài từ 2 lên 3 giờ chỉ khiến HS chiết DMY tăng nhẹ nhưng làm giảm HS chiết Fla-TP. Kết luận:Điều kiện phù hợp bao gồm chiết hồi lưu một lần bằng ethanol 50% ở nhiệt độ sôi, sử dụng tỷ lệ DM/DL là 10/1 mL/g trong 2 giờ.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2363NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ PHIM DIPHENHYDRAMIN HYDROCLORID 12,5mg RÃ NHANH TẠI KHOANG MIỆNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỔ KHUÔN DUNG MÔI2026-08-28T01:44:25+07:00Nguyễn Tô HiệuNguyễn Tuấn QuangNguyễn Việt Anhanhvietnguyen110801@gmail.comCao Văn ÁnhNguyễn Thị Hồng VânNguyễn Văn Bạchbachhvqy@gmail.comMục tiêu: Bào chế phim rã nhanh tại khoang miệng (OFDF) chứa diphenhydramin hydroclorid (DPH) 12,5mg bằng phương pháp đổ khuôn dung môi. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm in vitro. Phim DPH được bào chế bằng phương pháp đổ khuôn dung môi. Khảo sát ảnh hưởng của dung môi, polyme tạo phim, kích thước phim và chất hóa dẻo đến đặc tính của chế phẩm. Phim được đánh giá về các chỉ tiêu chất lượng, độ hòa tan và đặc tính lý hóa bằng phổ hồng ngoại (FTIR), phân tích nhiệt vi sai (DSC), nhiễu xạ tia X (XRD). Kết quả: Công thức sử dụng Hydroxypropyl Methylcellulose (HPMC) E15, Polyethylene glycol (PEG) 400 và glycerine tạo phim trong suốt, nhẵn, độ bền gấp > 350 lần, độ dày khoảng 100µm và thời gian rã < 30 giây. Hàm lượng DPH đạt yêu cầu; > 70% dược chất được giải phóng sau 5 phút và gần hoàn toàn sau 15 phút. Kết quả FTIR, DSC và XRD cho thấy DPH chủ yếu ở trạng thái vô định hình và không có tương tác đáng kể với tá dược. Kết luận: Bào chế thành công phim rã nhanh tại khoang miệng chứa DPH 12,5mg bằng phương pháp đổ khuôn dung môi.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2325NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ 2-CLOROMETHYL-3-METHYL-4-(2,2,2-TRIFLUOROETHOXY) PYRIDIN HYDROCLORID LÀM NGUYÊN LIỆU TỔNG HỢP LANSOPRAZOL2026-08-13T02:17:51+07:00Nguyễn Hòa Bìnhbinhnh@hup.edu.vnNguyễn Thị Ngọc Ánhacacia2902@gmail.comHoàng Thị Thảohoangthao032002@gmail.comBùi Thế Kiênbtkien.hup@gmail.comNguyễn Văn Hảihainv@hup.edu.vnPhạm Thị HiềnHienpt@hup.edu.vnNguyen Van GiangGiangnv@hup.edu.vnMục tiêu: Khảo sát các điều kiện phản ứng, nâng cao hiệu suất và tổng hợp được 2-cloromethyl-3-methyl-4-(2,2,2-trifluoroethoxy) pyridin hydroclorid (6) làm chất trung gian quan trọng trong tổng hợp lansoprazol và các chất liên quan. Phương pháp nghiên cứu: Nghiêncứu thực nghiệm in vitro.Tổng hợp hợp chất 6 từ nguyên liệu 2,3-lutidin thông qua 5 giai đoạn phản ứng gồm N-oxy hóa, nitro hóa, alkoxy hóa, tạo dẫn xuất hydroxymethyl và cloro hóa. Tiến hành khảo sát các yếu tố về tác nhân, tỷ lệ mol, nhiệt độ, thời gian và dung môi phản ứng. Tinh chế sản phẩm bằng các phương pháp kết tinh, chiết phân bố, lọc rửa. Các chất trung gian tổng hợp được khẳng định cấu trúc qua các phổ IR, MS, NMR. Kết quả: Tổng hợp thành công hợp chất 6 từ nguyên liệu 2,3-lutidin với quy trình gồm 5 giai đoạn cho hiệu suất tổng đạt 49,0%; đặc biệt, đã nâng cao hiệu suất tổng hợp các chất trung gian 2 (H2O2/CH3COOH; 92,3%), chất trung gian 3 (HNO3 95%/H2SO4; 88,6%), chất trung gian 4 (CF3CH2OH/K2CO3; 82,9%). Các phản ứng sử dụng các tác nhân, dung môi sẵn có và thân thiện với môi trường. Kết luận: Nghiên cứu đã cải tiến, tổng hợp được hợp chất 6 ở quy mô phòng thí nghiệm với quy trình ổn định, phản ứng dễ thực hiện, phù hợp với điều kiện và khả năng áp dụng tại Việt Nam.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2353NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG KHÁNG TẾ BÀO UNG THƯ PHỔI A549 CỦA DỊCH CHIẾT GỪNG GIÀU 6-SHOGAOL2026-08-07T01:45:38+07:00Hồ Bá Ngọc Minhhobangocminh@gmail.comVũ Bình DươngTrịnh Nam TrungNguyễn Trọng ĐiệpTrần Văn HoàngNgô Đức ViệtPhạm Văn HiểnMục tiêu: Khảo sát tác dụng ức chế sự phát triển tế bào ung thư phổi A549 (dòng tế bào ung thư phổi không tế bào nhỏ) ở người của dịch chiết gừng giàu 6-shogaol (6-SHO). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm in vitro, đánh giá tác dụng ức chế tăng sinh và kích hoạt tế bào chết theo chương trình (apoptosis) trên tế bào A549 của dịch chiết gừng giàu 6-SHO bằng thử nghiệm MTT và thử nghiệm dòng chảy tế bào (flow cytometry). Đồng thời, so sánh với dịch chiết gừng không làm giàu tại các thời điểm 24, 48 và 72 giờ. Kết quả: Dịch chiết gừng giàu 6-SHO ức chế mạnh mẽ sự tăng sinh của tế bào ung thư phổi A549, với giá trị IC50 tại các thời điểm 24, 48 và 72 giờ lần lượt là 45,43 µg/mL; 34,41 µg/mL và 27,06 µg/mL, thấp hơn từ 4,57 đến 6,26 lần so với dịch chiết gừng không làm giàu. Tỷ lệ tế bào apoptosis có xu hướng tăng phụ thuộc vào nồng độ và thời gian, đạt mức cao nhất sau 72 giờ (khoảng 64,63% ở nồng độ 80 µg/mL). Kết luận: Dịch chiết gừng giàu 6-SHO thể hiện hoạt tính ức chế mạnh hơn rõ rệt so với dịch chiết gừng chưa làm giàu 6-SHO đối với sự phát triển của dòng tế bào ung thư phổi A549 ở người, dự đoán có tiềm năng trong điều trị ung thư.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2332KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LIMONOID TRONG LÁ CÂY LÁT HOA (Chukrasia tabularis A. Juss.)2026-08-05T09:04:55+07:00Nguyễn Thị Việt Áivietainguyen2009@gmail.comPhan Thị Thanh Hươngtlhuong166@yahoo.comDương Thị Hải Yếnhaiyenk51a@gmail.comHoàng Việt DũngPhan Văn Kiệmphankiem@yahoo.comBùi Hữu Tàibhtaiich@gmail.comMục tiêu: Chiết xuất được một số hợp chất nhóm limonoid từ lá cây Lát hoa (Chukrasia tabularis A. Juss. - C. tabularis) thuộc họ Meliaceae, được thu hái tại tỉnh Sơn La. Phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu thực nghiệm in vitro, các hợp chất được phân lập bằng các phương pháp sắc ký và tinh chế bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) bán điều chế. Cấu trúc của các hợp chất được xác định dựa trên phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều (1D và 2D NMR), phổ khối lượng phân giải cao (HRESIMS) kết hợp so sánh với các tài liệu đã công bố. Kết quả: 3 phragmalin limonoid orthoester đã được phân lập và xác định cấu trúc, bao gồm tabularisin N (hợp chất 1), tabulalide D (hợp chất 2) và 3,30-diisobutyryl-12-acetoxyphragmalin (hợp chất 3). Kết luận: Nghiên cứu đã bổ sung dữ liệu về thành phần hóa học của loài C. tabularis ở Việt Nam, góp phần khẳng định C. tabularis là nguồn giàu limonoid có cấu trúc đa dạng, tạo cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về hóa thực vật và đánh giá tiềm năng hoạt tính sinh học của nhóm hợp chất này.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2318NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG PHỤC HỒI THỂ LỰC SAU CHỊU LẠNH CỦA VIÊN NANG MỀM HOÀN LỰC KHANG TRÊN THỰC NGHIỆM2026-08-22T01:54:07+07:00Bùi Thị Thu HàHoàng Văn NghĩaBùi Thị Bích VânNguyễn Văn ThịnhTS Vũ Tuấn AnhNguyễn Văn Thưnguyenvanthu206@gmail.comDương Minh HùngTrần Bá Hiếumanhhieu86@yahoo.comMục tiêu: Đánh giá tác dụng phục hồi thể lực sau chịu lạnh của viên nang mềm Hoàn lực khang (HLK) trên thực nghiệm. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm in vivo, nhiệt độ trung tâm, tần số hô hấp, các chỉ số hồng cầu, mức độ vận động và hành vi ăn uống được đánh giá trên thỏ vận động cưỡng bức trong buồng vi khí hậu ở 15°C, độ ẩm 50%. Kết quả: Viên nang mềm HLK giúp thân nhiệt phục hồi về mức nền nhanh hơn, hỗ trợ duy trì SpO2 ổn định và ngăn ngừa ức chế hô hấp, tăng khả năng vận động và khối lượng ăn so với nhóm chứng và nhóm placebo. Kết luận: Viên nang mềm HLK giúp tăng khả năng chịu đựng và phục hồi thể lực dưới tác động của gánh nặng nhiệt do lạnh so với nhóm chứng và nhóm placebo.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2319ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG VỊ THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH2026-08-25T06:29:18+07:00Phạm Ngọc AnhNguyễn Thị Thanh HươngTrần Thế LinhTrương Anh TuânPhạm Thị Anhphamanh072019@gmail.comMục tiêu: Mô tả đặc điểm sử dụng và phối hợp vị thuốc cổ truyền trên bệnh nhân (BN) hội chứng cổ vai cánh tay (CVCT). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 206 bệnh án nội trú của BN mắc hội chứng CVCT tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2025. Kết quả: Tỷ lệ BN nữ mắc hội chứng CVCT chiếm đa số (71%), phần lớn BN ≥ 50 tuổi (80%). Thể phong hàn chiếm tỷ lệ cao nhất (71,9%), tiếp theo là thể can thận hư (19,4%) và huyết ứ (8,7%). Các vị thuốc được sử dụng phổ biến bao gồm Đương quy (76,1%), Xuyên khung (71,8%), Cam thảo (69,7%), Đỗ trọng (68,3%), Hoàng kỳ (66,2%), Khương hoạt (40,1%) và Tần giao (33,1%). Các nhóm thuốc được sử dụng nhiều gồm bổ huyết, hoạt huyết, bổ khí, bổ can thận, bổ dương và phát tán phong thấp. Kết luận: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu về đặc điểm sử dụng vị thuốc cổ truyền trên BN hội chứng CVCT, góp phần cung cấp cơ sở tham khảo cho thực hành lâm sàng.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2146THỰC TRẠNG VÀ TÍNH HỢP LÝ TRONG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG NĂM 20242026-06-12T04:34:21+07:00Nguyễn Thị Hậuhaunguyen100594@gmail.comNguyễn Thanh Thảontthao@dhktyduocdn.edu.vnMục tiêu: Xác định tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp (THA) và mức độ hợp lý của việc dùng thuốc điều trị THA trên bệnh nhân (BN) THA điều trị ngoại trú. Phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu được thực hiệntrên212 BN THA khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện C Đà Nẵng từ tháng 7/2024 - 12/2024. Kết quả:Các thuốc điều trị THA được sử dụng trong nghiên cứu đều phù hợp với danh mục khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam. Trong đó, nhóm chẹn beta, chẹn thụ thể angiotensin II và chẹn kênh calci được kê đơn với tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 66,5%; 42,4% và 31,6%. Liệu pháp phối hợp thuốc chiếm ưu thế hơn so với đơn trị liệu (63,7% so với 36,3%). Tỷ lệ sử dụng thuốc hợp lý ở BN đạt 78,8%. Kết luận: Nhóm chẹn beta (66,5%) và phác đồ phối hợp thuốc (63,7%) được áp dụng phổ biến nhất trong điều trị THA ngoại trú tại bệnh viện. Tỷ lệ sử dụng thuốc hợp lý chung đạt mức tương đối cao (78,8%).Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2207XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG PUERARIN TRONG SẮN DÂY CỦ TRÒN (Radix Puerariae mirificae) BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO2026-07-22T08:55:45+07:00Phùng Thị PhươngTrần Thị Phượngphuongtran24288@gmail.comNguyễn Quốc HuyChử Văn MếnMục tiêu: Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng puerarin trong sắn dây củ tròn (SDCT) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm in vitro, khảo sát điều kiện sắc ký gồm pha động và tốc độ dòng. Phương pháp được thẩm định các chỉ tiêu gồm tính tương thích hệ thống, độ đặc hiệu, khoảng tuyến tính, giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ), độ lặp lại, và độ đúng. Kết quả: Phương pháp đạt yêu cầu về tính tương thích hệ thống, độ đặc hiệu, khoảng nồng độ tuyến tính từ 0,25 - 49 µg/mL với R2 = 0,9999, LOD = 0,08 µg/mL, LOQ = 0,25 µg/mL, độ lặp lại tốt với RSD = 0,52%, độ đúng cao với % tìm lại trong khoảng từ 98,88 - 103,08%. Hàm lượng puerarin trong mẫu nghiên cứu là 1,77 mg/g tính theo dược liệu khô kiệt. Kết luận: Xây dựng và thẩm định được phương pháp định lượng puerarin trong SDCT bằng phương pháp HPLC. Kết quả này là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2307PHÂN TÍCH MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC TRONG KÊ ĐƠN NGOẠI TRÚ BẢO HIỂM Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 7 NĂM 20242026-08-17T09:21:37+07:00Nguyễn Cẩm Vânnguyencamvan.hvqy@gmail.comĐoàn Lan AnhTrần Phong TháiThạc sĩ Nguyễn Thị ChấnHoàng Văn LýMục tiêu: Phân tích một số vấn đề liên quan đến thuốc (DRPs) trong đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế (BHYT). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 4.620 đơn thuốc ngoại trú từ 01/01 - 31/12/2024 tại Bệnh viện Quân y 7.Kết quả: Trong 4.620 đơn thuốc, người bệnh (NB) nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ (56,06% so với 43,94%), độ tuổi trung bình là 65,21 ± 12,01, số bệnh mắc kèm trung bình là 3,44 ± 2,07 bệnh, số thuốc trung bình/đơn là 3,48 ± 1,69. DRPs được phát hiện trong đơn gồm: Liều quá thấp 15,32%, sai đường dùng thuốc 6,32%, tương tác thuốc 1,93%, sai tên thuốc 0,52%, liều quá cao 0,13% và trùng lặp thuốc 0,02%. Kết luận:Nghiên cứu đã phát hiện DRP trong kê đơn ngoại trú BHYT tại Bệnh viện Quân y 7 năm 2024. Có 68/89 lượt cặp tương tác giữa Captopril/Enalapril/Ramipril và Allopurinol được phát hiện; đây là tương tác mức độ nghiêm trọng nhưng có thể phòng tránh được trên lâm sàng.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2356TÁC DỤNG BẢO VỆ NIÊM MẠC DẠ DÀY CỦA BỘT DẠ DÀY VH TRÊN MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM2026-09-05T02:33:11+07:00Hà Văn Giáphavangiapno1@gmail.comNguyễn Việt Hưngviethungnguyen2707@gmail.comNghiêm Lê Huyền TrangĐỗ Thị Hương LanNguyễn Đình DũngTrần Hải TrungNguyễn Hoàng NgânTrần Hoàng PhươngMục tiêu:Đánh giá tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày của Bột dạ dày VH trên mô hình loét dạ dày do aspirin kết hợp với thắt môn vị ở chuột cống trắng Wistar. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm in vivo, 50 chuột cống trắng Wistar được chia ngẫu nhiên thành 5 lô (n = 10/lô): Lô 1 (lô chứng sinh lý), Lô 2 (lô mô hình), Lô 3 (omeprazole 20 mg/kg/ngày), Lô 4 (lô uống Bột dạ dày VH liều 4,8 g/kg/ngày) và Lô 5 (lô uống Bột dạ dày VH liều 9,6 g/kg/ngày). Loét dạ dày được gây ra bằng aspirin 200 mg/kg đường uống kết hợp với thắt môn vị. Đánh giá thể tích, pH, acid tự do, acid toàn phần của dịch vị, chỉ số loét và tổn thương đại thể, vi thể niêm mạc dạ dày. Kết quả:Bột dạ dày VH ở cả hai mức liều (Lô 4 và lô 5) làm giảm thể tích dịch vị, acid tự do, acid toàn phần; tăng pH dịch vị; giảm chỉ số loét lần lượt 24,18% và 36,30%; đồng thời cải thiện rõ rệt tổn thương đại thể và vi thể niêm mạc dạ dày so với lô mô hình (lô 2) (p < 0,05). Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các lô dùng Bột dạ dày VH (lô 4 và 5) và lô omeprazole (lô 3) (p > 0,05). Kết luận: Bột dạ dày VH có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày trên mô hình loét dạ dày do aspirin kết hợp với thắt môn vị ở chuột cống trắng Wistar.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2339NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CỦA DẦU GỘI NHŨ TƯƠNG CHỨA BAICAPIL, BIOTIN VÀ CAFEIN2026-08-28T03:16:41+07:00Trịnh Bảo NgọcNgô Giao ThôngPhạm Lê MinhTrần Thị Hải Yếntranyendhd@hup.edu.vnMục tiêu: Xây dựng công thức và đánh giá một số đặc tính lý hóa cùng khả năng chăm sóc tóc của dầu gội dạng nhũ tương chứa baicapil, biotin và cafein. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm in vivo, dầu gội được bào chế bằng phương pháp nhũ hóa hệ nóng; đánh giá độ ổn định, khả năng làm mượt tóc, hình thái bề mặt sợi tóc, khả năng hỗ trợ mọc tóc trên chuột thực nghiệm. Kết quả:Dầu gội nhũ tương bào chế được duy trì trạng thái đồng nhất đến 28 ngày trong điều kiện lão hóa cấp tốc ở 40°C, độ ẩm tương đối 75%; cho công chải tóc (29,49mJ) thấp hơn đáng kể so với khi không dùng dầu gội nhũ tương (60,36mJ); giúp cải thiện hình thái bề mặt sợi tóc; thúc đẩy nang lông chuột phát triển vào ngày thứ 7 so với khi dùng dầu gội nền. Kết luận: Dầu gội nhũ tương bào chế được giúp làm mượt và cải thiện bề mặt sợi tóc, đồng thời có tiềm năng trong việc hỗ trợ mọc tóc đã được chứng minh trên mô hình chuột thực nghiệm.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2357ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM HO VÀ LONG ĐỜM CỦA “THANH KIM HÓA ĐỜM THANG” TRÊN THỰC NGHIỆM2026-09-03T03:50:25+07:00Nguyễn Đình Dũngbsdung.dongy@gmail.comTrần Quang MinhNguyễn Hùng SơnLê Hồng PhúNguyễn Hoàng NgânHà Văn Giáphavangiapno1@gmail.comNguyễn Việt HưngNghiêm Lê Huyền TrangMục tiêu:Đánh giá tác dụng giảm ho và long đờm của bài thuốc Thanh kim hóa đờm thang (TKHĐT) trên mô hình thực nghiệm. Phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng được thực hiện trên 80 chuột nhắt trắng Swiss (18 - 20g) chia đều cho 2 mô hình: Giảm ho (n = 40) và long đờm (n = 40); mỗi mô hình gồm 4 lô (n = 10). Tác dụng giảm ho được đánh giá trên mô hình gây ho bằng hơi amoniac gồm 4 lô (chứng, codein phosphat 20 mg/kg, TKHĐT 24,0 g/kg và 48,0 g/kg); ghi nhận số cơn ho trong 5 phút trước và sau khi dùng thuốc 60 phút. Tác dụng long đờm được đánh giá bằng phương pháp Engler và Szelenyi cải tiến trên 4 lô tương tự, thay lô uống codein phosphat 20 mg/kg bằng lô uống natri benzoat 5%, thông qua định lượng nồng độ phenol đỏ trong dịch rửa khí quản. Kết quả:TKHĐT ở cả hai liều làm giảm số cơn ho từ 33,09 - 40,32% so với trước dùng thuốc và từ 35,47 - 39,57% so với lô chứng (p < 0,01), đồng thời làm tăng nồng độ phenol đỏ trong dịch rửa khí quản từ 29,63 - 37,04% so với lô chứng (p < 0,01). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai mức liều TKHĐT và các thuốc đối chứng (p > 0,05). Kết luận:Bài thuốcTKHĐT có tác dụng giảm ho và long đờm rõ rệt trên mô hình thực nghiệm, với hiệu quả không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với codein phosphat và natri benzoat ở các mô hình nghiên cứu.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2288KHẢO SÁT ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN TRONG 90 NGÀY CỦA CAO CHIẾT RAU CÀNG CUA (Peperomia pellucida (L.) Kunth) TRÊN CHUỘT CỐNG TRẮNG2026-08-19T00:42:54+07:00Phan Hồng MinhNguyễn Thị UyênNguyễn Trọng ThôngNguyễn Thị QuyênPhan Vân KhanhMai Phương Thanhmaiphuongthanh.ump@gmail.comMục tiêu: Khảo sát ảnh hưởng của cao chiết rau càng cua (CCRCC) (Peperomia pellucida (L.) Kunth) khi dùng đường uống lặp lại trong 90 ngày trên chuột cống Wistar. Phương pháp nghiên cứu: Chuột được chia ngẫu nhiên thành 3 lô (n = 10): Lô chứng sinh học (uống 10 mL/kg nước cất); lô uống CCRCC liều 50 mg/kg/ngày và lô uống CCRCC liều 150 mg/kg/ngày. Kết quả: Quá trình uống lặp lại CCRCC trong 90 ngày không gây tử vong, không làm thay đổi hành vi hay mức tăng thể trọng của chuột. Phần lớn các chỉ số huyết học và hóa sinh huyết thanh ở các lô thử nghiệm không có sự khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng. Sự sụt giảm nhẹ của số lượng bạch cầu ở liều 50 mg/kg (p < 0,05) không mang tính phụ thuộc vào liều, nằm trong giới hạn sinh lý và không có ý nghĩa về độc tính. Ở các mẫu được đánh giá, không ghi nhận tổn thương vi thể rõ ràng tại gan và thận liên quan đến việc sử dụng CCRCC. Kết luận: CCRCC dung nạp tốt và an toàn, không gây độc tính hệ thống hay tổn thương cơ quan đích trong thử nghiệm độc tính bán trường diễn ở mức liều lên đến 150 mg/kg/ngày.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2324KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT CHIẾT BERBERIN CLORID TỪ BÀI THUỐC HOÀNG LIÊN GIẢI ĐỘC THANG2026-08-14T03:07:05+07:00Chu Anh Tuấndrchuanhtuan@gmail.comNguyễn Trọng Điệpdiepvmmu@gmail.comPhạm Đức ThịnhThinhqy@gmail.comTrần Thị Phương ThảoTranphuongthaovmmu@gmail.comĐoàn Chí Thanhdoctor.thanh18@gmail.comTS Lương Quang Anhluongquanganh@vmmu.edu.vnMục tiêu: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất chiết berberin clorid (BCR) từ bài thuốc Hoàng liên giải độc thang (HLGĐT), làm cơ sở xây dựng quy trình bào chế cao lỏng. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm in vitro, ảnh hưởng của phương pháp chiết, kích thước tiểu phân dược liệu, dung môi, tỷ lệ dược liệu/dung môi (DL/DM), thời gian và số lần chiết được khảo sát. Kết quả: Hàm lượng BCR trong bài thuốc là 23,90 ± 0,40 mg/g. Hiệu suất chiết bằng siêu âm ở 60°C và hồi lưu lần lượt là 41,61% và 39,09%; hồi lưu được chọn do phù hợp hơn khi nâng quy mô. Bột nửa thô làm tăng hiệu suất từ 24,80% lên 39,09%. Acid hóa ethanol 90% bằng HCl 1% làm tăng hiệu suất từ 39,09% lên 82,33%; ethanol 70% chứa HCl 1% cho hiệu suất cao nhất (88,49%). Tỷ lệ DL/DM 1:10 đạt 88,49%; tăng đến 1:20 đạt 91,17%. Hiệu suất ở 30 và 60 phút lần lượt là 88,49% và 89,26%. Lần chiết thứ nhất đạt 88,31%; lần thứ hai và thứ ba thu thêm 4,55% và 2,13%. Kết luận: Điều kiện chiết phù hợp ở quy mô phòng thí nghiệm gồm bột nửa thô, chiết hồi lưu một lần trong 30 phút bằng ethanol 70% chứa HCl 1%, tỷ lệ DL/DM là 1g/10mL.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2309PHÂN TÍCH MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC TRONG KÊ ĐƠN KHÁNG SINH TẠI KHỐI NGOẠI, BỆNH VIỆN QUÂN Y 105 NĂM 20252026-08-24T00:45:45+07:00Trần Văn Hảitranvanhaids@gmail.comDương Ngọc TuyểnNguyễn Tuấn QuangNguyễn Cẩm Vânnguyencamvan.hvqy@gmail.comMục tiêu: Phân tích một số vấn đề liên quan đến thuốc (drug related problems - DRPs) trong kê đơn kháng sinh tại Khối Ngoại, Bệnh viện Quân y 105 (BVQY105) năm 2025. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu trên 400 bệnh án nội trú (BANT) có sử dụng kháng sinh (tương ứng 3.888 lượt kê kháng sinh trong tổng số 16.435 lượt kê thuốc) tại Khối Ngoại, BVQY105 năm 2025. Kết quả: Trong số 400 BANT, tỷ lệ người bệnh (NB) nam cao hơn nữ (59,0% so với 41,0%); NB ≥ 60 tuổi chiếm 33,5%; thời gian dùng kháng sinh trung bình là 7,67 ± 5,05 ngày; 28,5% NB có phối hợp kháng sinh. DRPs về liều dùng gặp nhiều nhất (73,3%), chủ yếu là tần suất dùng không đủ (67,5%); lựa chọn kháng sinh chưa tối ưu chiếm 36,3%; tương tác thuốc gặp ở 71 BANT (17,8%) với 241 cặp-lượt, trong đó 93,8% ở mức trung bình và chỉ có 5 BANT (1,3%) ở mức nghiêm trọng; phối hợp kháng sinh chưa hợp lý gặp ở 60 BANT (15,0%). Kết luận: Đã xác định được các nhóm DRPs chính trong kê đơn kháng sinh tại Khối Ngoại, BVQY105, tập trung vào 2 mã DRPs về tần suất dùng không đủ và lựa chọn kháng sinh chưa tối ưu. Các tương tác thuốc phần lớn ở mức trung bình, có thể quản lý bằng theo dõi có định hướng và hiệu chỉnh y lệnh. Cần tăng cường hoạt động dược lâm sàng để phát hiện và can thiệp kịp thời.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2333PHÂN LẬP MỘT HỢP CHẤT SESQUITERPEN GLYCOSID MỚI, BỐN HỢP CHẤT COUMARIN TỪ LÁ CÂY Toxocarpus villosus (Blume) Decne. VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ NITRIC OXIDE2026-08-18T06:51:50+07:00Đinh Thị Huyền Tranghuyentrang1706@gmail.comChu Thị Thanh Lâmthanhlamchu49@gmail.comĐinh Thị Trường Gianggiangdtt@vinhuni.edu.vnĐậu Đăng Thiệnthien.thesu@gmail.comĐinh Thi Minhminhdinh94@gmail.comTrương Thị Thu HiềnPhan Văn Kiệmphankiem@yahoo.comMục tiêu: Chiết tách và đánh giá hoạt tính ức chế nitric oxide (NO) của một số hợp chất từ lá cây Toxocarpus villosus (Blume) Decne. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm in vitro, chiết tách hợp chất bằng kỹ thuật sắc ký. Cấu trúc được phân tích bằng dữ liệu phổ HR-ESI-MS, phổ NMR và điểm chảy kết hợp tham khảo tài liệu. Hoạt tính ức chế sản sinh NO được đánh giá trên mô hình tế bào RAW 264.7 được kích thích bằng LPS. Kết quả: Phân lập và xác định được năm hợp chất, trong đó có một hợp chất sesquiterpen glycosid mới (1) và bốn hợp chất khác thuộc nhóm coumarin (2 - 5). Hợp chất 2 và 3 có hoạt tính ức chế NO mạnh nhất, với giá trị IC50 lần lượt là 35,4 ± 1,8µM và 56,2 ± 2,5µM. Kết luận: Đã phát hiện một hợp chất mới thuộc nhóm sesquiterpen và bốn hợp chất thuộc nhóm coumarin trong lá cây Toxocarpus villosus (Blume) Decne. Đây là báo cáo đầu tiên về sự hiện diện của 5 hợp chất này trong chi Toxocarpus, đồng thời xác định hai hợp chất 2 và 3 thể hiện hoạt tính ức chế sản sinh NO.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2320PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN PHÂN LẬP TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 105 GIAI ĐOẠN 2024 - 20252026-09-05T02:40:41+07:00Hồ Cảnh Hậudshocanhhau@gmail.comTrần Văn Hảitranvanhaids@gmail.comNguyễn Tuấn QuangNguyễn Cẩm Vânnguyencamvan.hvqy@gmail.comMục tiêu: Phân tích đặc điểm phân bố và thực trạng đề kháng kháng sinh (antibiotic resistance - AR) của các vi khuẩn phân lập tại Bệnh viện Quân y 105 (BVQY105) giai đoạn 2024 - 2025. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu, tổng hợp kháng sinh đồ tích lũy theo tiêu chuẩn CLSI M39 trên 595 chủng vi khuẩn phân lập tại BVQY105 từ ngày 01/01/2024 - 30/11/2025. Kết quả:Trong số 595 chủng vi khuẩn, máu là bệnh phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất (34,6%). Hai tác nhân gây bệnh hàng đầu là Escherichia coli (E. coli) (19,5%) và Staphylococcus aureus (S. aureus) (19,3%), tiếp đến tụ cầu Coagulase âm (12,8%), Pseudomonas aeruginosa (P. aeruginosa) (11,4%) và Klebsiella pneumoniae (K. pneumoniae) (9,2%). Tỷ lệ tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) là 76,4%. E. coli kháng cephalosporin thế hệ 3 (cefotaxim) là 68,8%. K. pneumoniae và P. aeruginosa kháng carbapenem (meropenem) lần lượt là 42,0% và 56,4%. Vancomycin, linezolid (với vi khuẩn Gram dương), amikacin (E. coli nhạy 95,9%) và colistin (P. aeruginosa nhạy 94,4%) vẫn duy trì hiệu lực tốt. Kết luận:AR tại BVQY105 ở mức cao và phức tạp, nổi bật là MRSA và vi khuẩn Gram âm kháng carbapenem. Cần tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh và kiểm soát nhiễm khuẩn.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2358NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI MÔ HÌNH GÂY SỎI TIẾT NIỆU THỂ THẤP NHIỆT HẠ CHÚ TRÊN CHUỘT CỐNG TRẮNG2026-09-04T03:21:40+07:00Nguyễn Thị Như QuỳnhNguyễn Thanh Hà TuấnLê Ngọc Bích SơnTrần Thị Thanh NhànHà Văn Giáphavangiapno1@gmail.comNguyễn Hoàng NgânMục tiêu: Xây dựng mô hình sỏi tiết niệu calcium oxalate (CaOx) thể thấp nhiệt hạ chú trên chuột cống trắng. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng trên 30 chuột cống trắng chủng Wistar, phân ngẫu nhiên thành 3 nhóm (n = 10): Nhóm 1 (nhóm chứng): Uống nước cất; nhóm 2 (nhóm gây sỏi): Uống dung dịch ethylene glycol (EG) 0,75% (v/v) và ammonium chloride (AC) 2% (w/v); nhóm 3 (nhóm gây sỏi kết hợp thấp nhiệt hạ chú): Gây sỏi như nhóm 2, đồng thời áp dụng môi trường nóng ẩm, chế độ ăn giàu lipid và đường, hạn chế vận động và hạn chế nước ngắn hạn. Thời gian gây mô hình là 28 ngày. Đánh giá cân nặng, các chỉ số sinh hóa nước tiểu, huyết học, chức năng thận, cytokine viêm, đại thể và mô bệnh học thận nhuộm H&E. Kết quả: Chuột ở hai nhóm mô hình có mức tăng thể trọng thấp hơn so với nhóm chứng. Các chỉ số oxalate niệu, canxi niệu, phosphate niệu, creatinine, BUN, CRP, IL-6 và TNF-α tăng, trong khi pH nước tiểu giảm rõ rệt. Tinh thể CaOx xuất hiện ở 80% chuột ở nhóm 2 và 100% chuột ở nhóm 3. Mô bệnh học cho thấy sự lắng đọng tinh thể CaOx trong ống thận. Kết luận: Mô hình sỏi tiết niệu CaOx kết hợp chứng thấp nhiệt hạ chú được thiết lập thành công.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2359CHUẨN HÓA MÔ HÌNH GÃY KÍN THÂN XƯƠNG ĐÙI TRÊN CHUỘT CỐNG TRẮNG WISTAR2026-09-03T03:44:22+07:00Nghiêm Đức XuânHà Văn Giáphavangiapno1@gmail.comNguyễn Hoàng NgânNguyễn Thanh Hà TuấnĐỗ Thị Hương LanNguyễn Đức DũngTrương Ngọc ÁnhPhù Văn PhongHoàng Đức ThắngLê Thế ThịnhNguyễn Duy AnhMục tiêu: Chuẩn hóa một số thông số kỹ thuật của mô hình gãy kín thân xương đùi trên chuột cống trắng Wistar. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm in vivo, được thực hiện trên 30 chuột Wistar (180 - 220g), chia thành 3 nhóm (n = 10 chuột/nhóm). Chuột được đặt đinh nội tủy dùng kim 23G, sau 21 ngày gây gãy kín bằng thiết bị va đập ba điểm tự chế ở 3 mức năng lượng 0,8; 1,0 và 1,2J. Đánh giá tỷ lệ tạo gãy, vị trí và mức độ di lệch trên X-quang, di lệch đinh nội tủy, tỷ lệ đạt tiêu chuẩn nghiên cứu và tử vong liên quan đến thủ thuật. Kết quả: Mức 1,0J cho tỷ lệ tạo gãy 100,0%, gãy đúng vị trí 1/3 giữa thân xương chiếm 90,0%, không có di lệch đinh nội tủy và 90,0% động vật đạt tiêu chuẩn. Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn ở 0,8 và 1,2J lần lượt là 60,0% và 70,0%; nhóm 1,2J có 2 trường hợp di lệch đinh. Không ghi nhận trường hợp tử vong nào. Kết luận: Trong ba mức khảo sát, 1,0J (707g; 14,5cm) cho tỷ lệ đạt tiêu chuẩn cao nhất (90,0%) và được lựa chọn là thông số phù hợp cho mô hình trong đối tượng nghiên cứu hiện tại.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2298KẾT QUẢ XÂY DỰNG TỔ VẬN CHUYỂN CẤP CỨU ĐƯỜNG KHÔNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 1752026-08-12T09:28:50+07:00Lê Trọng Dũngbsdung2812.hvqy@gmail.comNguyễn Bá Tùngdrtunghh1@gmail.comTrần Quốc Việtbsvietbv175@gmail.comVũ Đình ÂnBùi Đức Thànhbuiducthanh175@yahoo.comMục tiêu: Xây dựng và đánh giá hiệu quả bước đầu của mô hình Tổ vận chuyển cấp cứu đường không tại Bệnh viện Quân y 175. Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả, theo dõi dọc, hồi cứu kết hợp tiến cứu nhằm xây dựng và đánh giá hoạt động của Tổ vận chuyển cấp cứu đường không. Kết quả: Tổ vận chuyển cấp cứu đường không của Bệnh viện Quân y 175 được xây dựng gồm 4 thành viên với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi cứu chữa, tổ chức công tác và cơ số thuốc, trang thiết bị được chuẩn hóa. Sau khi triển khai, 19 người bệnh (NB) (100%) được vận chuyển thành công về đất liền bằng máy bay quân sự. Thời gian từ khi có chỉ định vận chuyển đến khi Tổ tiếp cận NB giảm 44,48% (p = 0,004) và thời gian từ khi có chỉ định đến khi NB được đưa về đất liền giảm 24,77% (p = 0,016). Thời gian điều trị trung bình giảm 39,64% (p = 0,005) và không có trường hợp tử vong nào. Kết luận: Tổ vận chuyển cấp cứu đường không được xây dựng với biên chế, nhiệm vụ, tổ chức công tác và trang bị phù hợp, góp phần rút ngắn thời gian vận chuyển, bảo đảm an toàn cho NB và nâng cao hiệu quả vận chuyển cấp cứu bằng máy bay từ các vùng biển, đảo về đất liền.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2079XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÍNH ĐIỂM PHÂN BẬC U THẦN KINH ĐỆM TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ ĐA THÔNG SỐ2026-05-25T03:59:51+07:00Nguyễn Duy Hùngnguyenduyhung1612@gmail.comLê Thị Hồng PhươngLê Thanh DũngMục tiêu: Xây dựng hệ thống tính điểm sử dụng đa thông số định lượng của cộng hưởng từ khuếch tán sức căng (diffusion tensor imaging - DTI), tưới máu (magnetic resonance perfusion - MRP) và phổ (magnetic resonance spectroscopy - MRS) trong phân biệt u thần kinh đệm bậc cao (high-grade gliomas - HGG) và bậc thấp (low-grade gliomas - LGG). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 50 bệnh nhân (BN) (25 LGG, 25 HGG), phân tích thông số FA, MD, rCBV, rCBF và Cho/NAA, Cho/Cr tại vùng u (t) và quanh u (p). Hệ thống tính điểm được xây dựng từ các yếu tố dự báo độc lập qua mô hình hồi quy logistic và kiểm chứng hiệu năng bằng đường cong ROC. Kết quả: Các giá trị MRP và MRS tại lõi u và vùng quanh u cao hơn đáng kể ở nhóm HGG so với LGG (p < 0,05). Mô hình hồi quy logistic đa biến xác định rCBVt (≥ 3,74; 5 điểm) và Cho/Crp (≥ 1,38; 3 điểm) là hai yếu tố dự báo độc lập trong hệ thống tính điểm. Với ngưỡng cắt 0 điểm (LGG) và ≥ 5 điểm (HGG), hệ thống cải thiện hiệu năng chẩn đoán (AUC = 0,969; AC: 95%) so với các thông số đơn lẻ. Ngưỡng 3 điểm cần được cân nhắc đánh giá thêm. Kết luận: Hệ thống tính điểm kết hợp rCBVt và Cho/Crp cung cấp công cụ trực quan có độ chính xác (AC) cao trong phân bậc u thần kinh đệm (UTKĐ).Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2174ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VIÊM XOANG MẠN TÍNH TRÊN PHIM CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH2026-06-17T02:25:27+07:00Phùng Anh Tuấnphunganhtuanbv103@gmail.comTrần Việt HoànMục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh viêm xoang mạn tính trên phim chụp cắt lớp vi tính (CLVT). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 58 bệnh nhân (BN) viêm xoang mạn tính được chụp CLVT tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 8/2025 - 3/2026. Mô tả các đặc điểm hình ảnh, so sánh tình trạng tắc nghẽn phức hợp lỗ ngách với viêm xoang hàm. Kết quả: Viêm xoang hàm thường gặp nhất (86,2%); với viêm xoang hàm phối hợp chiếm 82,7%. Đặc một phần là dạng tổn thương chiếm đa số trên hình ảnh CLVT. Viêm xoang hàm liên quan với tình trạng tắc nghẽn phức hợp lỗ ngách. Kết luận: Hình ảnh CLVT cho phép đánh giá chi tiết các đặc điểm viêm xoang.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2181ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẤT PHẢI BẰNG SIÊU ÂM TIM ĐA PHƯƠNG THỨC Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP2026-06-23T01:54:21+07:00Lường Công Thứclcthuc@gmail.comLê Thị Ngọc Hândrlengochan@gmail.comRối loạn chức năng thất phải ngày càng được công nhận là yếu tố tiên lượng quan trọng ở bệnh nhân (BN) nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp. Siêu âm tim hiện vẫn là phương thức hình ảnh nền tảng trong đánh giá chức năng thất phải trong thực hành lâm sàng. Bài tổng quan này tóm tắt vai trò của các kỹ thuật siêu âm tim hiện đại, bao gồm siêu âm tim 2D, 3D và siêu âm đánh dấu mô cơ tim (speckle-tracking echocardiography - STE), trong đánh giá chức năng thất phải ở BN NMCT cấp. Các thông số siêu âm tim 2D truyền thống, phân suất tống máu thất phải (right ventricular ejection fraction - RVEF), trên siêu âm tim 3D và các thông số sức căng thất phải trên STE đều cho thấy giá trị tiên lượng các biến cố tim mạch. Ngoài ra, công cơ tim thất phải là chỉ số mới đầy hứa hẹn, cho phép đánh giá toàn diện hơn chức năng cơ học của thất phải. Siêu âm tim đa phương thức góp phần cải thiện phân tầng nguy cơ và tối ưu hóa chiến lược điều trị ở BN NMCT cấp.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2295SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ HỒNG CẦU LƯỚI TRONG 3 THÁNG ĐẦU SAU GHÉP THẬN2026-09-08T02:26:33+07:00Nguyễn Thị Trangtrangthannong0511@gmail.comNguyễn Thị Thu Hàdrthuha103@gmail.comMục tiêu: Đánh giá biến đổi chỉ số hồng cầu lưới (HCL) trong 3 tháng đầu sau ghép thận. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, theo dõi dọc trên 99 người bệnh (NB) ghép thận tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 7/2025 - 7/2026; xét nghiệm HCL tại thời điểm ngay trước ghép (T0) và sau ghép 3 tháng (T3); tính chỉ số RPI (reticulocyte production index - chỉ số sản xuất HCL hiệu chỉnh). Kết quả: Tại T3, số lượng HCL và RPI biến đổi so với T0, trong đó tỷ lệ NB tăng các chỉ số lần lượt là 58,6% và 72,7%; tỷ lệ NB giảm các chỉ số lần lượt là 41,4% và 27,3%. Xu hướng biến đổi RPI có liên quan với mức độ thiếu máu tại T0 (p = 0,030) và T3 (p < 0,001). Sau hiệu chỉnh, NB sử dụng Grafalon có liên quan với mức tăng ΔRPI thấp hơn so với Basiliximab (β = -0,539; 95%CI: -0,900 đến -0,178; p = 0,004). Kết luận: Tại T3, HCL biến đổi theo cả chiều hướng tăng và giảm. RPI cung cấp thêm thông tin về đáp ứng sinh hồng cầu trong bối cảnh mức độ thiếu máu thay đổi sau ghép thận. Biến đổi RPI có liên quan với loại thuốc dẫn nhập được sử dụng tại thời điểm ghép thận.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2315KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CHỈNH HÌNH VÁCH NGĂN KẾT HỢP CHỈNH HÌNH CUỐN MŨI DƯỚI Ở BỆNH NHÂN VIÊM MŨI DỊ ỨNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 1032026-08-01T09:59:51+07:00Quản Thành Namdr.namb6@gmail.comĐỗ Lan Hươnghuong.89tmh@gmail.comNguyễn Đình Hồng Phúcphuccnguyen1997@gmail.comNghiêm Đức Thuậnthuanbm6@gmail.comMục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi (PTNS) chỉnh hình vách ngăn kết hợp chỉnh hình cuốn mũi dưới ở bệnh nhân (BN) viêm mũi dị ứng (VMDƯ) có quá phát cuốn mũi dưới kèm dị hình vách ngăn. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc, tiến cứu trên 32 BN được PTNS chỉnh hình vách ngăn kết hợp chỉnh hình cuốn mũi dưới tại Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 3/2025 - 6/2026. Các chỉ tiêu đánh giá gồm triệu chứng lâm sàng, đánh giá triệu chứng tắc nghẽn mũi qua thang điểm NOSE (Nasal Obstruction Symptom Evaluation) và thang điểm VAS (Visual Analog Scale), đo thông khí mũi bằng gương Glatzel. Kết quả trước và sau phẫu thuật (PT) được so sánh bằng các phép kiểm thống kê với mức ý nghĩa p < 0,05. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 39,30 ± 12,18, nam giới chiếm 75,0%; triệu chứng ngạt mũi chiếm 100%. Sau PT 1 tuần và 1 tháng, điểm trung bình NOSE lần lượt giảm từ 69,38 ± 10,06 xuống 28,56 ± 8,18 và 12,97 ± 5,06; điểm trung bình VAS ngạt mũi giảm từ 7,43 ± 1,38 xuống 2,90 ± 0,71 và 1,27 ± 0,45; chỉ số Glatzel tăng từ 2,92 ± 0,59cm trước PT lên 5,87 ± 0,47cm và 7,57 ± 0,39cm (p < 0,001). Kết luận: Sau PTNS chỉnh hình vách ngăn kết hợp chỉnh hình cuốn mũi dưới, BN có sự cải thiện rõ rệt các triệu chứng ngạt mũi, đồng thời cải thiện chức năng thông khí mũi.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2281KẾT QUẢ THEO DÕI XA ĐIỀU TRỊ SẸO LỒI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT KẾT HỢP CHIẾU XẠ BỀ MẶT TẠI BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA LÊ HỮU TRÁC2026-07-21T06:44:22+07:00Phan Thị Thục Trangthuctrangvb@gmail.comTrần Vân AnhTrần Ngọc DũngMục tiêu: Đánh giá kết quả theo dõi xa điều trị sẹo lồi bằng phẫu thuật cắt sẹo kết hợp chiếu xạ bề mặt tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác.Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, không ngẫu nhiên, không đối chứng trên 49 bệnh nhân (BN) sẹo lồi được phẫu thuật cắt sẹo, sau đó được chiếu xạ bề mặt bằng máy SRT-100 với tổng liều 18Gy trong 3 phân đoạn, từ tháng 12/2022 - 12/2025.Kết quả: Điểm JSS giảm từ 16,4 ± 1,9 trước điều trị xuống 6,4 ± 1,8 sau 12 tháng. Tổng điểm POSAS-O giảm từ 35,4 ± 3,0 xuống 16,6 ± 1,7 và POSAS-P giảm từ 31,4 ± 3,7 xuống 13,5 ± 2,2 sau 12 tháng (tất cả p < 0,001). Kết quả tốt đạt 85,7%, tái phát một phần đạt 14,3%, không ghi nhận tái phát toàn bộ. Tăng sắc tố là tác dụng phụ thường gặp nhất (59,2%), giãn mao mạch chiếm 4,1%; không ghi nhận các biến chứng nặng như viêm loét, teo tổ chức hay ung thư tại vùng chiếu xạ.Kết luận: Phẫu thuật cắt sẹo kết hợp chiếu xạ bề mặt cho thấy điểm JSS và POSAS giảm qua các thời điểm theo dõi, tỷ lệ tái phát thấp và không ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng trong thời gian nghiên cứu.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sựhttps://jmpm.vn/index.php/jmpm/article/view/2306ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TIÊM MỠ VÀ MÔ LIÊN KẾT TỰ THÂN VÀO DÂY THANH ĐIỀU TRỊ HỞ THANH MÔN DO LIỆT DÂY THANH MỘT BÊN VÀ LIỆT CƠ GIÁP PHỄU2026-08-17T01:38:33+07:00Trần Lê Thiên Phúcphuctlt@pnt.edu.vnTrần Viết LuânTrần Việt HồngHuỳnh Tấn LộcMục tiêu: Khảo sát triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh liệt dây thanh (LDT) một bên, liệt cơ giáp phễu (LCGP) và đánh giá kết quả phẫu thuật tiêm mỡ và mô liên kết tự thân vào dây thanh điều trị hở thanh môn do các bệnh trên. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, theo dõi dọc trên 55 bệnh nhân (BN) hở thanh môn do LDT một bên và LCGP, được thực hiện tiêm mỡ và mô liên kết tự thân vào dây thanh tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định từ tháng 6/2023 - 12/2025. Kết quả:49 BN LDT một bên, 6 BN LCGP được phẫu thuật điều trị cho thấy có sự cải thiện giọng nói ở thang điểm chỉ số khiếm khuyết giọng nói (voice handicap index - VHI), phân tích âm, nội soi thanh quản, tỷ lệ giọng nói cải thiện tốt đạt 94,6%. Kết luận: Kỹ thuật tiêm mỡ và mô liên kết tự thân vào dây thanh là phương pháp điều trị an toàn, có hiệu quả, ổn định. Hở thanh môn do LCGP là bệnh lý hiếm gặp và dễ bị bỏ sót, do đó, phát hiện và chẩn đoán đúng bệnh lý này đóng vai trò quan trọng.Copyright (c) 2026 Tạp chí Y Dược học Quân sự